Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Australia trong tháng 6/2019 giảm 10,4% về kim ngạch so với tháng 5/2019 và giảm 27,3% so với tháng 6/2018, đạt 243,64 triệu USD.
Tính chung cả 6 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Australia đạt 1,64 tỷ USD, giảm 17,4% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện luôn luôn dẫn đầu trong số tất cả các nhóm hàng xuất khẩu sang Australia, chiếm 23,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt 391,23 triệu USD, giảm 12,6% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện xuất khẩu sang Australia đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 204,5 triệu USD, chiếm 12,5%, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2018; sau đó là nhóm giày dép chiếm 7,9%, đạt 128,68 triệu USD, tăng 17,7%; hàng dệt, may chiếm 7,3%, đạt 119,32 triệu USD, tăng 21,5%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 6,5%, đạt 106,96 triệu USD, giảm 38,8%.
Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Australia trong 6 tháng đầu năm nay đa phần bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó các nhóm hàng giảm mạnh gồm có: Dầu thô giảm 92,3%, đạt14,77 triệu USD; túi xách, ví,vali, mũ và ô dù giảm 41,5%, đạt 16,03 triệu USD; dây điện và dây cáp điện giảm 35,3%, đạt 5,05 triệu USD; sản phẩm từ cao su giảm 30,5%, đạt 4,53 triệu USD .
Tuy nhiên có một số nhóm hàng tăng mạnh như: Clinker và xi măng tăng 486,3%, đạt 3,8 triệu USD; gạo tăng 48,8%, đạt 4,47 triệu USD; rau quả tăng 36%, đạt 19,11 triệu USD; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 30%, đạt 18,25 triệu USD.
Qui định mới của Australia đối với hàng nông sản nhập khẩu
Australia vừa đưa ra một số điều chỉnh đối với nhập khẩu nông sản, yêu cầu nhà nhập khẩu phải đảm bảo thực hiện đầy đủ hồ sơ và khai báo cho Bộ Nông nghiệp Australia.
Bộ Nông nghiệp Australia đã có thông báo về một số điều chỉnh quan trọng từ phía Australia sau cuộc Tổng tuyển cử năm 2019 Liên bang Australia vừa qua. Cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Nguồn nước Australia trước đây được đổi tên thành Bộ Nông nghiệp Australia và vẫn giữ nguyên các chức năng về quản lí kiểm tra và cấp phép đối với thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu. Bên cạnh đó còn có một số điều chỉnh về các giấy chứng nhận xuất khẩu, kẹp chì an toàn của container và chữ kí của cán bộ có thẩm quyền trên giấy chứng nhận an toàn sức khỏe đối với các sản phẩm thịt, sữa, trứng và thủy sản.
Ngoài ra, về điều kiện an toàn sinh học đối với gạo đồ dành cho "người tiêu dùng hoặc chế biến", phía Australia yêu cầu các nhà nhập khẩu phải chứng minh được gạo đã được đồ (parboiled) bằng cách cung cấp tất cả thông tin trong Tờ khai của nhà sản xuất.Cụ thể, gạo đã được ngâm trong nước ở nhiệt độ tối thiểu 600 độ C ít nhất 4 giờ hoặc tại 650 độ C trong 2 giờ. Sau đó, gạo được hấp ở nhiệt độ tối thiểu 1.100 độ C trong ít nhất 10 phút hoặc tại 1.170 độ C trong 5 phút.
Lưu ý tờ khai của nhà sản xuất phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về hồ sơ và khai báo nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp Australia. Bởi Bộ Nông nghiệp Australia sẽ xác minh thông tin khai báo thông qua các xét nghiệm ngẫu nhiên đối với các lô hàng về việc nảy mầm của gạo, toàn bộ chi phí liên quan đến việc xét nghiệm này sẽ do bên nhập khẩu chi trả.
 Xuất khẩu hàng hóa sang Australia 6 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Nhóm hàng

Tháng 6/2019

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng kim ngạch XK

243.637.067

-10,37

1.637.594.409

-17,38

Điện thoại các loại và linh kiện

31.487.390

-13,66

391.293.884

-12,61

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

28.383.982

-26,35

204.499.700

9,26

Giày dép các loại

23.011.714

-10,76

128.681.525

17,72

Hàng dệt, may

20.928.948

3,85

119.319.678

21,49

Hàng hóa khác

15.140.667

-7,19

109.404.692

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

19.753.700

-2,67

106.963.628

-38,76

Hàng thủy sản

17.982.473

8,55

94.202.608

8,01

Gỗ và sản phẩm gỗ

11.841.427

10,73

67.500.023

-20

Phương tiện vận tải và phụ tùng

19.329.530

-42,72

64.652.862

108,42

Hạt điều

8.740.370

-7,52

54.201.630

9,5

Sản phẩm từ sắt thép

3.457.080

33,07

39.865.777

-16

Sản phẩm từ chất dẻo

4.001.867

-13,78

25.905.354

-3,5

Hàng rau quả

3.103.112

-9,15

19.107.880

36,05

Cà phê

4.479.693

119,72

18.321.270

-15,08

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.398.780

2,06

18.245.997

29,96

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

3.766.431

11,21

17.973.524

-13,06

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.608.292

2,41

17.833.096

-4,66

Sắt thép các loại

1.684.995

-23,43

16.344.603

-19,94

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

3.429.559

16,4

16.026.127

-41,47

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.863.169

-5,93

15.891.148

17,63

Dầu thô

 

 

14.769.136

-92,27

Sản phẩm hóa chất

2.002.607

-20,73

12.309.622

-10,57

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.813.800

-28,37

10.669.903

0,56

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.842.255

14

8.661.701

31,43

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.799.937

45,88

6.770.756

-0,07

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.242.003

85,11

6.740.733

6,64

Sản phẩm gốm, sứ

1.135.370

-14,4

6.437.996

-2,41

Dây điện và dây cáp điện

842.342

14,98

5.047.135

-35,32

Sản phẩm từ cao su

482.133

-39,84

4.529.685

-30,53

Gạo

987.783

49,05

4.470.416

48,77

Clinker và xi măng

53.971

-42,67

3.801.462

486,3

Hạt tiêu

495.005

248,68

3.517.797

-31,76

Chất dẻo nguyên liệu

412.476

151,49

2.276.720

-12,79

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

134.207

-22,93

1.356.337

-31,35

(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)