Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia trong 10 tháng năm 2018 đã thu về trên 3 tỷ USD, tăng 36,2% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tháng 10/2018 đạt 331,6 triệu USD tăng 4,92% so với tháng 9/2018 và tăng 28,91% so với tháng 10/2017.
Sắt thép, xăng dầu và hàng dệt may vẫn luôn là thị trường chủ lực xuất khẩu sang thị trường Campuchia, trong đó sắt thép chiếm 23,26% tỷ trọng đạt 712,7 triệu USD với 1,1 triệu tấn, tăng 51,75% về lượng và 74,95% trị giá so với cùng kỳ, giá xuất bình quân cũng tăng 15,29% đạt 645,34 USD/tấn.
Đứng thứ hai là xăng dầu chiếm 13,16% tỷ trọng đạt 403,2 triệu USD và 586,7 nghìn tấn, tăng 5,43% về lượng và 33,72% trị giá, giá xuất bình quân 687,23 USD/tấn, tăng 26,83% so với cùng kỳ. Kế đến là hàng dệt may đạt 398,13 triệu USD, tăng 42,17%.
Ngoài ra, Campuchia còn nhập từ Việt Nam các chủng loại mặt hàng như phân bón; giấy và sản phẩm từ giấy; hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh; hàng rau quả….
Đặc biệt, thời gian này tuy không phải là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn 0,07% đạt 2,32 triệu USD nhưng so với cùng kỳ lại có mức tăng vượt trội gấp 3,4 lần (tức tăng 239,69%), mặc dù trong tháng 10/2018 kim ngạch giảm 10,99% so với tháng 9/2018 và giảm 30,05% so với tháng 10/2017 chỉ có 78,97 nghìn USD.
Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Campuchia đều tăng trưởng, duy nhất chỉ có nhóm hàng điện thoại và linh kiện là suy giảm 29,31% tương ứng với 18,66 triệu USD.
Ngoài mặt hàng rau quả, thì chất dẻo nguyên liệu và hàng thủy sản của Việt Nam xuất sang Campuchia cũng có tốc độ tăng mạnh, tăng lần lượt 100,2%; 79,11% đạt tương ứng 13 triệu USD và 21,34 triệu USD.

Chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia 10 tháng năm 2018

Mặt hàng

 

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

3.063.660.777

 

36,2

Sắt thép các loại

1.104.484

712.766.916

51,75

74,95

Xăng dầu các loại

586.709

403.201.756

5,43

33,72

Hàng dệt, may

 

398.131.459

 

42,17

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

195.246.970

 

28,03

Phân bón các loại

315.260

110.907.933

-4,08

5,65

Sản phẩm từ chất dẻo

 

97.542.307

 

10,95

Sản phẩm từ sắt thép

 

88.109.859

 

38,26

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

77.710.381

 

15,57

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

68.836.251

 

10,9

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

66.011.324

 

43,49

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

54.632.162

 

26,23

Sản phẩm hóa chất

 

54.254.995

 

18,75

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

43.721.261

 

11,39

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

36.488.311

 

8,05

Dây điện và dây cáp điện

 

32.579.283

 

15,14

Xơ, sợi dệt các loại

9.080

26.244.989

23,72

37,21

Sản phẩm gốm, sứ

 

22.914.252

 

46,63

Hàng thủy sản

 

21.349.840

 

79,11

Hóa chất

 

19.305.780

 

7,52

Điện thoại các loại và linh kiện

 

18.661.823

 

-29,31

Clanhke và xi măng

257.033

13.267.685

34,7

32,75

Chất dẻo nguyên liệu

8.684

13.087.181

83,94

100,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

9.508.649

 

50,76

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

8.908.304

 

20,23

Sản phẩm từ cao su

 

6.133.021

 

38,99

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

2.561.915

 

34,76

Hàng rau quả

 

2.325.610

 

239,69

Cà phê

347

2.215.714

6,77

50,56

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)