Trong số 24 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Canada 7 tháng đầu năm, thì hàng dệt may là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch, với 299,5 triệu USD, chiếm 20,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, giảm 9% so với cùng kỳ; tiếp sau đó là nhóm hàng giày dép đạt 148,9 triệu USD (chiếm 10,1%, tăng 18,5%); máy vi tính, điện tử đạt 120,1 triệu USD (chiếm 8,2%, tăng 2,3%); thủy sản đạt 89,2 triệu USD (chiếm 6,1%, giảm 10,7%); gỗ và sản phẩm gỗ 72,1 triệu USD (chiếm 4,9%, giảm 19%).

Những nhóm hàng đạt mức tăng trưởng 2 con số so với cùng kỳ gồm có: Hạt tiêu (+27,6%), giày dép (+18,5%), bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (+17,5%), phương tiện vận tải và phụ tùng (+12,8%), sản phẩm nhựa (+12,8%).

Tuy nhiên, có những nhóm hàng bị sụt giảm mạnh về kim ngạch như: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (-76%), nguyên liệu nhựa (-37%), sản phẩm gốm sứ (-23%), kim loại thường  (-24%), gỗ và sản phẩm gỗ (-19%).

Hiện nay, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canada đạt kim ngạch chưa  cao do có những khó khăn và thách thức đó là:

- Tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam tại thị trường Canada chưa cao, do rất nhiều yếu tố. Cho đến nay, Việt Nam và Canada chưa có tuyến vận tải đường biển, cũng như hàng không trực tiếp, hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai nước đều phải chuyển tải qua nước thứ ba. Do vậy, giá cước vận tải hàng hóa giữa hai nước bao giờ cũng cao hơn, thời gian vận chuyển lâu hơn so với từ nhiều nước khác trong khu vực.

- Rào cản phi thuế quan: Các mặt hàng hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện của Canada: Hầu hết các mặt hàng nằm trong nhóm này đòi hỏi phải có giấy phép, và giấy phép đó chỉ được cấp khi có đơn hợp lệ được xuất trình cho Cục Kiểm soát xuất nhập khẩu Canada .

- Hạn ngạch và hạn ngạch thuế quan: Canada áp dụng hạn ngạch và hạn ngạch thuế đối với một số sản phẩm nông nghiệp và hàng dệt may. Việc sản suất các sản phẩm sữa, gà, gà tây, trứng hiện bị quản lý về nguồn cung, mục đích chính là để hài hòa tổng cung với nhu cầu trong nước hay thực thi nghĩa vụ trong cam kết quốc tế. Các nhà sản xuất phải mua hạn ngạch sản xuất để tham gia vào thị trường nội địa. Những sản phẩm bị quản lý nguồn cung này chiếm khoảng 25% tổng thu từ nông nghiệp. Tính hiệu lực của hệ thống quản lý này tùy thuộc vào những biện pháp hạn chế nhập khẩu, trong đó chủ yếu là hạn ngạch thuế quan.

- Rào cản thuế quan: Chỉ có Chính quyền Liên bang mới có quyền thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu vào Canada. Tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào Canada phải báo cáo với Cơ quan Dịch vụ Biên giới Canada (CBSA), là cơ quan liên bang chính chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các qui định pháp lý thương mại, biên giới và thuế.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Canada 7 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

7T/2016

7T/2015

+/- (%) 7T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.473.094.512

1.422.784.814

+3,54

Hàng dệt may

299.498.828

328.634.054

-8,87

Giày dép các loại

148.890.837

125.693.363

+18,46

Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

120.104.725

117.403.245

+2,30

Hàng thuỷ sản

89.212.944

99.933.915

-10,73

Phương tiện vận tải và phụ tùng

83.326.436

73.883.676

+12,78

Gỗ và sản phẩm gỗ

72.102.462

88.859.763

-18,86

Hạt điều

51.744.297

51.123.976

+1,21

Túi xách, ví, va li, mũ ô dù

31.435.576

35.922.642

-12,49

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

28.200.530

30.419.494

-7,29

Sản phẩm từ sắt thép

26.630.883

27.550.635

-3,34

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

17.335.827

17.989.345

-3,63

Kim loại thường khác và sản phẩm

16.253.788

21.390.278

-24,01

Sản phẩm từ chất dẻo

15.926.037

14.117.744

+12,81

Vải mành, vải kỹ thuật khác

12.355.688

11.693.261

+5,67

Hạt tiêu

9.683.158

7.586.885

+27,63

Hàng rau quả

9.558.906

9.532.976

+0,27

Cà phê

7.462.142

7.307.789

+2,11

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

4.293.335

3.652.990

+17,53

Sản phẩm mây, tre, cói thảm

3.743.773

3.608.055

+3,76

Cao su

2.411.133

2.655.176

-9,19

Chất dẻo nguyên liệu

2.339.573

3.714.065

-37,01

Thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh

2.202.108

2.430.159

-9,38

Sản phẩm gốm sứ

1.693.206

2.194.925

-22,86

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

612.870

2.551.601

-75,98