Thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã tăng gần 87 lần trong hơn 2 thập kỷ qua, từ 0,5 tỷ USD năm 1992 lên 43,4 tỷ USD năm 2016. Trong 9 tháng đầu năm 2017, con số này cũng tiếp tục tăng khi đạt 45,09 tỷ USD. Cho đến nay, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam sau Mỹ và Trung Quốc.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường Hàn Quốc trong 9 tháng đầu năm 2017 đạt trên 10,68 tỷ USD, tăng gần 28% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong số 40 nhóm hàng chủ yểu xuất sang thị trường Hàn Quốc thì có 3 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD; trong đó nhóm điện thoại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với 2,85 tỷ USD, chiếm 26,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng trưởng 40% so với cùng kỳ năm 2016.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng dệt may chiếm 17,9%, tăng 11,5%, đạt 1,91 tỷ USD; tiếp đến nhóm máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 40% so với cùng kỳ, đạt 1,31 tỷ USD, chiếm 12,3%.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc trong 9 tháng đầu năm nay tăng kim ngạch ở hấu hết các nhóm hàng so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý là một số nhóm tăng mạnh trên 100% kim ngạch so với cùng kỳ như: nhóm hàng thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh tăng 575%, đạt trên 80,8 triệu USD; than đá tăng gần 137%, đạt 9,97 triệu USD; quặng và khoáng sản tăng 105%, đạt 5,38 triệu USD; kim loại thường tăng 111%, đạt 126,82 triệu USD; xăng dầu tăng 141%, đạt 43,81 triệu USD.

Các chuyên gia cho rằng, điểm nổi bật trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc là cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu có tính bổ sung rõ nét, cơ bản không cạnh tranh trực tiếp. Hiện nay, Việt Nam NK từ Hàn Quốc chủ yếu là máy móc thiết bị; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; nguyên phụ liệu dệt may da giày, sắt thép, chất dẻo, hóa chất, phương tiện vận tải, xăng dầu. Ở chiều ngược lại, Việt Nam XK chủ yếu hàng dệt may, điện thoại các loại và linh kiện, thủy sản, gỗ, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, giày dép, phương tiện vận tải và phụ tùng, xơ, sợi dệt các loại… sang Hàn Quốc.

Với đặc điểm nổi bật này, theo giới chuyên gia, DN Việt Nam cần tăng cường XK sang thị trường Hàn Quốc, hơn nữa để không chỉ tận dụng được cơ hội mà FTA Việt Nam - Hàn Quốc mang lại, mà còn là biện pháp để giúp Việt Nam giảm nhập siêu từ thị trường này. Song làm sao để có thể đẩy mạnh XK sang thị trường Hàn Quốc là vấn đề mà nhiều DN còn băn khoăn bởi Hàn Quốc được coi là một thị trường khó tính.

Khi XK hàng hóa sang Hàn Quốc, DN Việt Nam cần quan tâm đến một số vấn đề như chất lượng, mẫu mã, thiết kế, bao bì, bởi người Hàn Quốc có tâm lý và định kiến tiêu dùng khi cho rằng hàng Việt Nam chất lượng không tốt, không đảm bảo vệ sinh và hàng Hàn Quốc là số 1, niềm tự hào dân tộc về sản phẩm nông sản thực phẩm. Điều đáng chú ý nhất, hệ thống phân phối của Hàn Quốc khá phức tạp với hàng trăm đại siêu thị, hàng nghìn siêu thị lớn nhỏ, hàng chục nghìn cửa hàng tiện ích và hàng trăm nghìn cửa hàng gia đình đã khiến sự cạnh tranh và hệ thống hóa cao độ kênh phân phối.

Nói hệ thống phân phối là điểm quan trọng nhất là bởi để XK hàng hóa vào thị trường Hàn Quốc là phải có đối tác bên trong, tức là nhà phân phối ở Hàn Quốc, để làm sao đưa sản phẩm vào chuỗi của họ.

Trên thực tế, số lượng nhãn hiệu thuần Việt ở thị trường Hàn Quốc chưa nhiều. Do vậy,  việc tiếp cận được nhà phân phối lớn vừa giúp DN có sự ổn định về đơn hàng, vừa gắn được sản phẩm của mình với thương hiệu, hãng phân phối nổi tiếng của Hàn Quốc, từ đó dần làm được thương hiệu riêng.

Xuất khẩu sang Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

9T/2017

9T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

10.676.089.056

8.361.747.781

+27,68

Điện thoại các loại và linh kiện

2.853.280.468

2.034.698.686

+40,23

Hàng dệt may

1.907.702.820

1.711.561.423

+11,46

Máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện

1.308.283.862

935.966.478

+39,78

Máy móc. thiết bị. dụng cụ phụ tùng khác

702.441.000

489.344.106

+43,55

Hàng thuỷ sản

540.798.631

424.644.059

+27,35

Gỗ và sản phẩm gỗ

468.890.417

425.599.396

+10,17

Giày dép các loại

296.243.272

251.581.875

+17,75

Xơ sợi dệt các loại

241.444.948

194.348.786

+24,23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

187.770.872

188.843.753

-0,57

Kim loại thường khác và sản phẩm

126.822.474

60.117.303

+110,96

Sắt thép các loại

118.483.365

93.237.881

+27,08

Sản phẩm từ chất dẻo

100.804.830

88.883.227

+13,41

Máy ảnh.máy quay phim và linh kiện

99.213.298

134.330.256

-26,14

Túi xách. va li. mũ. ô dù

95.303.318

88.984.537

+7,10

Dây điện và dây cáp điện

88.475.049

64.384.246

+37,42

Sản phẩm từ sắt thép

82.392.416

59.963.526

+37,40

Thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh

80.795.599

11.965.084

+575,26

Hàng rau qủa

68.589.837

65.083.636

+5,39

Dầu thô

65.521.350

42.140.938

+55,48

Cà phê

64.193.393

42.470.227

+51,15

Cao su

62.701.684

37.600.967

+66,76

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

61.761.668

54.518.878

+13,28

Sản phẩm hoá chất

56.295.899

55.647.630

+1,16

Xăng dầu

43.807.918

18.174.239

+141,04

Vải mành. vải kỹ thuật khác

40.425.831

46.988.004

-13,97

sản phẩm từ cao su

36.502.533

28.053.517

+30,12

Hoá chất

33.410.434

20.084.046

+66,35

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

31.334.937

27.731.410

+12,99

Hạt tiêu

24.970.149

30.352.702

-17,73

Đồ chơi.dụng cụ thể thao và bộ phận

24.167.455

17.589.906

+37,39

Sắn và sản phẩm từ sắn

15.612.198

19.946.915

-21,73

sản phẩm gốm. sứ

13.050.930

11.704.700

+11,50

Đá qúi. kim loại quí và sản phẩm

12.640.125

11.877.453

+6,42

Thức ăn gia súc

12.197.776

11.658.757

+4,62

Than đá

9.968.085

4.207.485

+136,91

Giấy và các sản phẩm từ giấy

9.399.642

5.700.918

+64,88

Chất dẻo nguyên liệu

9.378.439

7.684.479

+22,04

Phân bón các loại

9.293.832

9.558.084

-2,76

Sản phẩm mây. tre. cói thảm

7.699.208

8.605.569

-10,53

Quặng và khoáng sản khác

5.379.131

2.627.440

+104,73