Trong số hàng hóa xuất khẩu sang Lào thời gian này, sắt thép là mặt hàng chủ lực, chiếm 18,9% tổng kim ngạch, đạt 50,7 triệu USD và 93,5 nghìn tấn, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang Lào so với cùng kỳ giảm, giảm 24,52% về lượng và giảm 41,67% về trị giá.

Mặt hàng chủ lực đứng thứ hai là xăng dầu, đạt 81,3 nghìn tấn, trị giá 33,9 triệu USD, tăng 15,19% về lượng, nhưng giảm 21,97% về trị giá.

Trong 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu mặt hàng than đá là giảm mạnh nhất, giảm 95,17% về lượng và giảm 96,25% về trị giá, tương ứng với 3 nghìn tấn, trị giá 272,3 nghìn USD.

Dẫn nguồn tin từ Baohaiquan.vn, một trong những nguyên nhân dẫn đến kim ngạch xuất khẩu sang Lào suy giảm trong thời gian vừa qua, bởi hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Lào chịu tác động mạnh khi phải cạnh tranh với các nước như Trung Quốc, Thái Lan tại Lào. Theo đó, Thái Lan có sự tương đồng về văn hóa và ngôn ngữ với Lào. Đặc biệt, chất lượng hàng Thái Lan tốt và ổn định; Thái Lan dễ tiếp cận hệ thống phân phối, nhất là tại các tỉnh, thành phố chính của Lào như Vientian, Pakse, Savan… cùng với đó hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

Điều này đã khiến cho lưu thông hàng hóa bị hạn chế đáng kể do thời gian thông quan lâu (20-45 phút cho 1 lần thông quan so với khoảng 3 phút tại cửa khẩu Thái Lan với Lào hoặc Campuchia). Trong khi đó, hơn 90% kim ngạch thương mại song phương Việt- Lào được thực hiện qua đường cửa khẩu biên giới.

Để góp phần thúc đẩy quan hệ thương mại song phương Việt Nam- Lào, hai bên đã đưa ra một số giải pháp trong đó có phối hợp nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển thương mại Việt Nam - Lào giai đoạn 10 năm tới; nhanh chóng cụ thể hóa và tăng cường phổ biến các văn kiện quan trọng đối với quan hệ thương mại song phương đã ký giữa hai nước như Hiệp định Thương mại Việt Nam - Lào, Hiệp định Thương mại biên giới Việt.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang Lào 7 tháng 2016

Mặt hàng

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

So sánh với cùng kỳ năm 2015 (%)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

268.040.924

-24,02

sắt thép các loại

93.581

50.705.054

-24,52

-41,67

xăng dầu các loại

81.363

33.948.406

15,19

-21,97

phương tiện vận tải và phụ tùng

 

27.118.026

 

-15,16

sản phẩm từ sắt thép

 

17.391.876

 

3,73

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

14.841.523

 

0,96

Clanke và xi măng

152.026

10.714.861

-41,12

-48,10

Phân bón các loại

26.016

6.527.322

84,97

8,59

Sản phẩm từ chất dẻo

 

5.291.021

 

-37,04

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

5.060.781

 

4,80

dây điện và dây cáp điện

 

4.975.517

 

-27,62

kim loại thường khác và sản phẩm

 

4.222.653

 

180,55

hàng dệt may

 

4.125.419

 

-4,50

hàng rau quả

 

3.328.494

 

-20,73

sản phẩm gốm sứ

 

3.135.567

 

-23,32

giấy và các sản phẩm từ giấy

 

3.003.761

 

33,74

sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

519.227

 

-37,03

than đá

3.088

272.368

-95,17

-96,25

Nguồn: VITIC