Trong đó, năm 2016 có 7 nhóm hàng đạt trị giá kim ngạch từ 10 triệu USD trở lên. Lớn nhất là sắt thép đạt 76 triệu USD, kế đến là xăng dầu đạt 61,5 triệu USD, phương tiện vận tải và phụ tùng.
Sang năm 2017, cụ thể là quý đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sang Lào tăng 21,85% so với quý I/2016, đạt 135,1 triệu USD.
Trong thời gian này, xăng dầu là mặt hàng chủ lực xuất sang Lào, chiếm 19,8% tổng kim ngạch, đạt 26,8 triệu USD, tăng 114,9% so với cùng kỳ năm trước – đây cũng là mặt hàng có tốc độ tăng mạnh – trong số chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang quốc gia này.
Là mặt hàng đứng thứ hai sau xăng dầu, nhưng sắt thép xuất khẩu lại suy giảm kim ngạch so với quý I/2016, giảm 16,83%, tương ứng với 16,7 triệu USD, kế đến là phương tiện vận tải và phụ tùng, đạt 12,8 triệu USD, tăng 2,25%.
Ngoài mặt hàng xăng dầu với tốc độ tăng trưởng mạnh, còn có một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng khá trên 50% như: hàng rau quả tăng 88,74%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 64,62% và phân bón tăng 56,91%.
Đáng chú ý, xuất khẩu sang Lào trong quý này có thêm mặt hàng than đá đạt 36,1 nghìn tấn, trị giá trên 3 triệu USD.

Thống kê TCHQ xuất khẩu sang thị trường Lào quý I/2017

ĐVT: USD

Chủng loại

Quý I/2017

Quý I/2016

So sánh (%)

Tổng

135.153.541

110.918.669

21,85

xăng dầu các loại

26.835.743

12.487.794

114,90

sắt thép các loại

16.727.342

20.112.192

-16,83

phương tiện vận tải và phụ tùng

12.841.785

12.559.347

2,25

sản phẩm từ sắt thép

7.917.374

9.076.873

-12,77

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

7.077.850

5.740.306

23,30

sản phẩm từ chất dẻo

4.137.534

2.513.449

64,62

phân bón các loại

3.291.264

2.097.585

56,91

than đá

3.068.925

 

 

clanke và xi măng

2.776.798

5.007.086

-44,54

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.191.968

1.904.658

15,08

Hàng rau quả

2.022.975

1.071.841

88,74

sản phẩm gốm sứ

1.576.287

1.430.938

10,16

hàng dệt may

1.545.254

1.708.432

-9,55

dây điện và dây cáp điện

1.389.902

1.981.413

-29,85

kim loại thường khác và sản phẩm

1.084.598

2.844.270

-61,87

giấy và sản phẩm từ giấy

1.057.835

1.592.656

-33,58

sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

120.089

170.785

-29,68