Thương vụ Việt Nam tại Malaysia cho biết tổng kim ngạch thương mại song phương giữa Malaysia và Việt Nam 5 tháng đầu năm 2017 đạt 3,974 tỷ USD, tăng 27,9% so với cùng kỳ năm 2016. Malaysia cũng là một trong những thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD. Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam, Việt Nam đã xuất khẩu sang Malaysia 1,8 tỷ USD trong 5 tháng 2017, tăng 57,21% so với cùng kỳ năm 2016.

Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia chủ yếu các nhóm hàng công nghiệp, nông lâm thủy sản và các mặt hàng khác. Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang Malaysia thời gian này, máy vi tính và sản phẩm điện tử là mặt hàng xuất khẩu chính, chiếm 34,5% tổng kim ngạch, đạt 599,7 triệu USD, tăng 230,39% so với cùng kỳ, đứng thứ hai là điện thoại các loại và linh kiện, tăng 34,2%, đạt 214,1 triệu USD. Ngoài hai mặt hàng chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất sang Malaysia các mặt hàng khác như: sắt thép, cao su, dầu thô, chè,…
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu sang Malaysia các mặt hàng đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 66,6% và ngược lại nhóm hàng với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 33,3%.
Đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng than đá sang Malaysia tăng mạnh đột biến, so với cùng kỳ năm trước đã tăng hơn gấp gần 30 lần, tuy kim ngạch chỉ đạt 29,3 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu một số mặt hàng khác cũng có tốc độ tăng trưởng tốt, trên 100% như: sắt thép tăng 165,52%; sản phẩm từ cao su tăng 109,38%.
Tuy nhiên, xuất khẩu quặng và khoáng sản lại giảm mạnh nhất, giảm 61,93%, tương ứng với kim ngạch 955,1 nghìn USD.
Theo Tổng Cục thống kê Malaysia tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước này trong quý I/2017 tăng trưởng 5,6%, là quý có mức tăng trưởng cao nhất trong 2 năm gần đây. Theo đó, ngành dịch vụ tiếp tục đóng góp lớn nhất vào GDP của Malaysia, chiếm 54,2%. So với cùng kỳ năm ngoái, ngành này tăng trưởng 5,8%. Đứng thứ 2 về đóng góp vào GDP là ngành chế tạo, chiếm 22,8%. Các ngành nông nghiệp, xây dựng và khai khoáng lần lượt đóng góp 7,8%, 4,8% và 9%. Trong giai đoạn này, nông nghiệp là ngành có mức tăng trưởng cao nhất, đạt 8,3%.
Với dự báo của Tổng cục Thống kê Malaysia về kinh tế của nước này 6 tháng cuối năm 2017 tiếp tục phục hồi và GDP của quốc gia Đông Nam Á này trong cả năm 2017 sẽ tăng trưởng từ 4,5- 4,8% - đây là thông tin tốt và thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu sang quốc gia này.

Thống kê sơ bộ TCHQ tình hình xuất khẩu sang Malaysia 5 tháng 2017

ĐVT: USD

 

5 tháng 2017

5 tháng 2016

So sánh +/- (%)

Tổng

1.736.856.350

1.104.827.610

57,21

máy vi tính, sản phẩm điện tử

599.767.210

181.535.527

230,39

điện thoại các loại và linh kiện

214.127.532

159.553.846

34,20

sắt thép các loại

90.802.803

34.198.558

165,52

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

84.202.052

47.411.986

77,60

dầu thô

72.373.205

56.134.538

28,93

thủy tinh và các sản phẩm thủy tinh

69.736.862

70.867.950

-1,60

phương tiện vận tải và phụ tùng

62.950.022

70.575.403

-10,80

Gạo

44.098.122

42.231.226

4,42

hàng thủy sản

37.465.132

32.562.929

15,05

hàng dệt may

37.138.231

34.504.603

7,63

cao su

32.287.453

35.091.531

-7,99

than đá

29.337.571

980.498

2.892,11

cà phê

24.506.245

25.336.677

-3,28

xơ, sợi dệt các loại

21.509.470

21.941.932

-1,97

hàng rau quả

20.624.088

18.978.187

8,67

gỗ và sản phẩm gỗ

20.244.590

15.116.053

33,93

giày dép các loại

19.811.916

20.053.745

-1,21

thức ăn gia súc và nguyên liệu

18.820.587

13.762.434

36,75

sản phẩm hóa chất

17.172.063

17.659.513

-2,76

sản phẩm từ chất dẻo

14.919.878

13.694.860

8,95

sản phẩm từ sắt thép

14.379.039

9.932.749

44,76

kim loại thường khác và sản phẩm

12.771.415

14.165.887

-9,84

giấy và các sản phẩm từ giấy

12.107.770

7.895.970

53,34

xăng dầu các loại

11.341.907

8.370.225

35,50

phân bón

10.306.933

5.434.749

89,65

sắn và các sp từ sắn

9.671.371

6.638.247

45,69

clanhke và xi măng

6.295.552

10.229.510

-38,46

túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

5.163.767

3.869.106

33,46

chất dẻo nguyên liệu

5.005.081

4.769.138

4,95

sản phẩm từ cao su

4.577.123

2.186.024

109,38

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.029.507

3.882.826

3,78

hạt tiêu

3.722.713

6.065.241

-38,62

dây điện và dây cáp điện

3.215.088

2.218.940

44,89

sản phẩm gốm, sứ

3.205.048

4.610.118

-30,48

hóa chất

2.455.788

1.793.966

36,89

sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

2.161.578

1.834.404

17,84

đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.629.039

1.518.420

7,29

quặng và khoáng sản khác

955.180

2.508.750

-61,93

chè

954.207

1.466.756

-34,94