Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ năm 2018 tăng 14,2% về kim ngạch so với năm 2017, đạt 47,53 tỷ USD; trong đó riêng tháng 12/2018 đạt 4,08 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng 11/2018 và tăng 13,9% so với tháng 12/2017.
Mỹ chiếm 19,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, hàng hóa xuất sang Mỹ rất đa dạng, phong phú, có 10 nhóm hàng kim ngạch xuất khẩu đạt từ 1 tỷ USD trở lên; trong đó tiêu biểu là dệt may; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng…
Nhóm hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch, chiếm 28,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt 13,7 tỷ USD. Riêng tháng cuối năm 2018, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sang Mỹ đạt 1,25 tỷ USD, tăng 23,5% so với tháng 11/2018.
Nhóm hàng giày dép chiếm 12,3%, đạt 5,82 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm 2017; điện thoại các loại và linh kiện chiếm 11,4%, đạt 5,41 tỷ USD, tăng 46%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 7,2%, đạt 3,41 tỷ USD, tăng 40,3%; máy vi tính, sản phẩm điện tử chiếm 6%, đạt 2,86 tỷ USD, tăng 18,7%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,9 tỷ USD, tăng 19,3%, chiếm 8,2%.
Bên cạnh đó, còn có một số nhóm hàng cũng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD trong năm 2018 là: Hàng thủy sản (1,62 tỷ USD); túi xách, ví, vali mũ và ô dù (1,32 tỷ USD); hạt điều (1,21 tỷ USD); phương tiện vận tải và phụ tùng (1,32 tỷ USD).
Nhìn chung, xuất khẩu phần lớn các loại hàng hóa sang Mỹ trong năm 2018 đều tăng kim ngạch so với năm 2017; trong đó xuât khẩu tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: Xơ, sợi dệt tăng 92,9%, đạt 50,26 triệu USD; sắt thép tăng 81,4%, đạt 771,64 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 50%, đạt 43,22 triệu USD
Tuy nhiên, xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các nhóm hàng sau: Hạt tiêu giảm 30,8%, đạt 152,96 triệu USD; dầu thô giảm 24,6%, đạt 68,42 triệu USD; cà phê giảm 16,3%, đạt 340,22 triệu USD; cao su giảm 12,6%, đạt 48,49 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, năm nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ tăng mạnh 36,4% so với năm 2017, đạt trị giá 12,75 tỷ USD. Tính chung cả năm, nước ta đã xuất siêu 35 tỷ USD sang Mỹ. Mỹ cũng là thị trường lớn nhất của hàng Việt trong năm 2018.
Các chuyên gia thương mại khuyến cáo, Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu trọng tâm của Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên, mặc dù là thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng nhưng Mỹ lại là thị trường vô cùng khắt khe, đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu phải nâng cao năng lực, chủ động hợp tác để xây dựng chuỗi cung ứng mới có thể thành công khi xuất khẩu.
Bên cạnh đó, một số ngành hàng như thủy, hải sản, nông sản thực phẩm, các quy định, quy chuẩn khắt khe đối sản phẩm nhập khẩu sẽ làm tăng chi phí sản xuất cho doanh nghiệp, giảm lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, về lâu dài đây lại là yếu tố thúc đẩy phát triển bền vững nếu biết chủ động thích nghi, kiên trì giữ thị trường, thực hiện nghiêm các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.

Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T12/2018

(+/-%) T12/2018 so với T11/2018

Cả năm 2018

(+/-%) năm 2018 so với năm 2017

Tổng kim ngạch

4.077.148.188

0,8

47.525.547.437

14,22

Hàng dệt, may

1.250.537.876

23,52

13.699.583.967

11,56

Giày dép các loại

562.354.446

13

5.823.371.892

13,89

Điện thoại các loại và linh kiện

213.295.435

-54,75

5.411.172.714

46,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

396.679.055

3,82

3.897.258.597

19,29

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

327.679.681

-11,26

3.405.643.361

40,34

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

225.300.673

-14,43

2.863.931.094

-16,71

Hàng thủy sản

142.013.821

-14,03

1.626.817.667

15,62

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

127.306.646

13,55

1.321.206.937

-1,21

Phương tiện vận tải và phụ tùng

133.525.686

14,15

1.320.742.347

11,72

Hạt điều

73.003.141

-10,13

1.210.661.214

-0,72

Sắt thép các loại

32.661.958

-34,42

771.643.386

81,38

Sản phẩm từ sắt thép

59.477.306

45,69

503.117.510

36,52

Sản phẩm từ chất dẻo

45.663.400

-3,15

487.468.003

29,45

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

40.920.678

-4,17

475.312.523

9,37

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

33.045.187

-19,44

393.390.936

34,74

Cà phê

30.602.967

21,67

340.221.901

-16,31

Kim loại thường khác và sản phẩm

26.058.439

17,58

327.671.910

27,01

Vải mành, vải kỹ thuật khác

12.200.065

-21,83

178.354.419

15,96

Hạt tiêu

10.237.203

5,92

152.956.844

-30,84

Sản phẩm từ cao su

15.988.949

13,3

150.768.467

29,04

Hàng rau quả

13.928.132

3,55

139.946.579

37,01

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.176.326

-20,28

105.486.958

23,99

Dây điện và dây cáp điện

12.174.568

31,78

95.316.418

20,72

Sản phẩm gốm, sứ

10.332.862

17,37

80.980.685

21,74

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

8.865.884

13,33

72.707.309

35,47

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

8.051.621

12,8

71.829.197

12,36

Dầu thô

 

 

68.423.923

-24,64

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

5.307.079

4,91

63.786.444

-3,34

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.674.832

11,57

57.235.177

25,04

Xơ, sợi dệt các loại

4.839.415

-5,78

50.260.356

92,87

Cao su

4.538.998

-25,52

48.493.942

-12,62

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.335.897

22,05

43.218.037

50,04

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.956.398

14,57

42.851.388

1,78

Hóa chất

3.409.186

49,99

33.077.341

-5,53

Sản phẩm hóa chất

3.162.990

46,61

31.762.275

11,1

Gạo

681.827

2,06

11.909.428

-5,55

Chè

343.065

-52,16

7.334.595

-8,96

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)