Trong báo cáo của Bộ Thương mại và Công nghiệp Singapore (MTI), trong quý 3/2018 tăng trưởng kinh tế của Singapore chỉ đạt 2,2%, tính chung cả năm 2018 dự báo dao động trong khoảng 3 – 3,5%.
Với chỉ số này, tăng trưởng thấp hơn cả dự báo của MTI và kết quả thăm dò của Reuters trước đó, do mức tăng trưởng của các ngành chủ chốt đều sụt giảm.
Nền kinh tế tăng trưởng thấp, cũng khiến tình hình nhập khẩu của Singapore từ các nước trên thế giới suy giảm trong đó có Việt Nam. Nếu như tháng 10/2018 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore tăng 45,75% so với tháng trước đó, thì nay sang tháng 11/2018 sụt giảm 21,15% so với tháng 10/2018 và giảm 0,49% so với tháng 10/2017.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 11/2018, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Singapore đạt 2,85 tỷ USD, tăng 3,77% so với cùng kỳ năm trước.
11 tháng đầu năm nay, Singapore nhập khẩu từ Việt Nam chủ yếu các mặt hàng công nghiệp, trong đó máy vi tính sản phẩm điện tử chiếm tỷ trọng lớn 17,73% đạt 506,5 triệu USD, tăng 6,18% so với cùng kỳ, riêng tháng 11/2018 đạt 40,43 triệu USD, giảm 8,84% so với tháng 10/2018 và giảm 14,27% so với tháng 11/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là phương tiện vận tải và phụ tùng, mặc dù chỉ đạt 381,63 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tốc độ tăng khá ấn tượng 77,05%, riêng tháng 11/2018 chỉ có 20,5 triệu USD giảm 74,97% so với tháng 10/2018, nhưng tăng gấp 5,1 lần (tức tăng 409,45%) so với tháng 11/2017.
Trong số các mặt hàng công nghiệp xuất sang Singapore thời gian này, thì xăng dầu là suy giảm nhiều nhất cả về lượng và trị giá mặc dù giá xuất bình quân tăng. Cụ thể, lượng xuất chỉ đạt 65,98 nghìn tấn, trị giá 33,56 triệu USD, giá xuất bình quân 508,69 USD/tấn, so với cùng kỳ giảm 73,34% về lượng và giảm 65,38% trị giá, giá xuất bình quân tăng 29,88%.
Ngoài các mặt hàng công nghiệp, thì Singapore cũng nhập từ Việt Nam mặt hàng nông sản, trong đó Singapore tăng mạnh nhập khẩu hạt tiêu Việt Nam, 11 tháng 2018 tăng gấp 2,1 lần về lượng (tức tăng 110,4%) và 20% trị giá, tương ứng với 1,7 triệu tấn; 5,67 triệu USD, giá xuất bình quân 3.259,1 USD/tấn, giảm 42,96% so với cùng kỳ. Ngược lại, Singapore giảm mạnh nhập khẩu cao su, giảm 53,75% về lượng và giảm 57,36% trị giá chỉ có 111 tấn, trị giá 1619 nghìn USD, giá xuất bình quân 1.458,91 USD/tấn, giảm 7,8%.
Nhìn chung 11 tháng năm 2018 hàng hóa xuất sang thị trường Singapore phần lớn đều tăng trưởng kim ngạch, số này chiếm 58%.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore 11 tháng năm 2018

Mặt hàng

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

2.855.703.243

 

3,77

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

506.592.058

 

6,18

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

381.631.879

 

77,05

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

360.925.701

 

20,82

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

286.447.949

 

-11,12

Điện thoại các loại và linh kiện

 

279.580.681

 

-8,25

Hàng thủy sản

 

103.923.435

 

14,47

Hàng dệt, may

 

98.503.509

 

28,51

Dầu thô

135.244

72.492.051

-75,34

-66,47

Giày dép các loại

 

69.288.718

 

14,95

Dây điện và dây cáp điện

 

65.785.233

 

95,04

Gạo

77.499

43.441.151

-18,63

-8,72

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

35.420.620

 

5,68

Xăng dầu các loại

65.985

33.565.942

-73,34

-65,38

Hàng rau quả

 

26.214.018

 

0,24

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

22.022.889

 

27,17

Sắt thép các loại

24.782

21.414.192

-18,03

4,74

Sản phẩm từ sắt thép

 

19.387.762

 

0,63

Sản phẩm từ chất dẻo

 

16.828.040

 

-3,99

Sản phẩm hóa chất

 

16.000.510

 

-12,26

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

14.183.297

 

-21,01

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

12.265.553

 

16,16

Hạt điều

607

5.866.971

-24,22

-27,47

Hạt tiêu

1.740

5.670.838

110,4

20

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

4.808.127

 

4,41

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

4.614.350

 

-5,84

Cà phê

1.234

3.424.645

-38,85

-50,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

3.138.075

 

27,49

Chất dẻo nguyên liệu

1.748

3.003.778

17,95

11,44

Sản phẩm từ cao su

 

2.477.648

 

17,11

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.470.262

 

-22,91

Cao su

111

161.939

-53,75

-57,36

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)