Trong 6 tháng đầu năm nay, các nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đều đạt được mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ như: máy vi tính điện tử đạt 1,42 tỷ USD, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch, tăng 13,52%; rau quả đạt 803,81 triệu USD, chiếm 8,8%, tăng 218%; xơ sợi dệt đạt 721 triệu USD, chiếm 7,9%, tăng 7,8%; dầu thô đạt 692,2 triệu USD, chiếm 7,6%, tăng 151%.  

Việt Nam đang xuất khẩu khoảng 30% lượng hàng nông, lâm, thủy sản sang thị trường Trung Quốc. Vì vậy, những thay đổi từ thị trường này có sự tác động rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Thị trường Trung Quốc đang “hút” hầu hết các mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam. Tuy nhiên, thị trường truyền thống này có nhiều chính sách biên mậu khiến nông sản Việt nhiều phen lao đao, hàng hóa “dội chợ” và sụt giá thê thảm.

Điển hình nhất là mặt hàng gạo; gạo Việt Nam xuất sang Trung Quốc chiếm 54% thị phần của thị trường này, tuy nhiên thương nhân Trung Quốc hầu hết thu mua tiểu ngạch để tránh thuế, nên việc xuất khẩu của ta gặp nhiều rủi ro. Những năm trước, xuất khẩu gạo tiểu ngạch rất lớn, nhưng năm nay rất khó khăn, vì chính sách nhập khẩu của Trung Quốc có thay đổi lớn, họ chuyển hướng sang nhập gạo từ Campuchia, Thái Lan, Myanma.

Trong ngành chăn nuôi, những tháng gần đây các xe tải nối hàng, mỗi xe chở cả trăm con lợn mỡ xuất tiểu ngạch qua Trung Quốc. Càng xuất khẩu được thì hàng đổ về cửa khẩu càng nhiều. Nhưng nếu đột ngột cửa khẩu nước bạn hạn chế nhập khẩu thì các chủ xe phải lùa lợn xuống... “đi bộ” qua lối đường mòn và phải bán tống bán tháo. Lợn gãy chân, chết dọc đường khá nhiều trong khi vẫn còn hàng dài xe chở lợn mỡ chờ thông quan.

Đối với cá tra, gần đây các thương nhân Trung Quốc tâp trung thu mua cá cỡ lớn (khoảng trên 1kg/con). Loại cá cỡ lớn không được thị trường châu Âu ưa chuộng, vì thế, các doanh nghiệp trong nước cũng không nhập loại cỡ lớn để chế biến. Nguy cơ cuối cùng người nuôi sẽ gánh chịu.

Các chuyên gia cho rằng, Trung Quốc sẽ siết chặt  hoạt động xuất tiểu ngạch để chống buôn lậu, đồng thời họ sẽ tăng cường giám sát chất lượng, kiểm soát đầu mối được phép nhập vào Trung Quốc, giám sát nhà máy chế biến, sản xuất. Do vậy, điều cần thiết nhất vẫn là chúng ta phải cải thiện chất lượng nông, lâm, thủy sản.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

9.115.014.019

7.728.731.835

+17,94

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.417.297.778

1.248.515.819

+13,52

Hàng rau quả

803.808.467

252.581.947

+218,24

Xơ, sợi dệt các loại

721.013.218

668.863.288

+7,80

Dầu thô

692.118.607

275.276.194

+151,43

Sắn và các sản phẩm từ sắn

477.108.514

733.489.639

-34,95

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

463.997.442

545.291.740

-14,91

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

459.998.982

318.715.172

+44,33

Gỗ và sản phẩm gỗ

435.461.098

425.370.782

+2,37

Gạo

420.193.041

492.079.105

-14,61

Giày dép các loại

395.213.539

347.873.151

+13,61

Điện thoại các loại và linh kiện

389.623.545

208.657.237

+86,73

Hàng dệt, may

324.499.536

259.530.682

+25,03

Hàng thủy sản

299.069.028

193.254.688

+54,75

Cao su

298.730.292

299.088.869

-0,12

Hạt điều

159.610.297

132.648.041

+20,33

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

122.560.953

97.444.656

+25,77

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

99.694.580

61.293.441

+62,65

Dây điện và dây cáp điện

84.120.702

83.089.341

+1,24

Phương tiện vận tải và phụ tùng

83.776.516

52.485.630

+59,62

Xăng dầu các loại

83.562.110

86.757.768

-3,68

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

73.583.231

58.784.876

+25,17

Cà phê

59.286.853

38.936.157

+52,27

Hóa chất

57.504.145

104.767.835

-45,11

Chất dẻo nguyên liệu

45.698.769

107.659.840

-57,55

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

37.294.205

22.484.871

+65,86

Sản phẩm hóa chất

36.360.387

35.714.725

+1,81

Quặng và khoáng sản khác

31.826.816

55.713.498

-42,87

Kim loại thường khác và sản phẩm

29.550.221

10.540.896

+180,34

Sản phẩm từ cao su

28.648.381

31.841.156

-10,03

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

24.136.183

46.636.745

-48,25

Sản phẩm từ sắt thép

20.652.117

20.766.394

-0,55

Sản phẩm từ chất dẻo

17.769.800

24.177.056

-26,50

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

10.637.684

11.582.435

-8,16

Chè

8.456.946

6.596.897

+28,20

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

6.744.516

3.821.932

+76,47

Vải mành, vải kỹ thuật khác

5.366.209

4.192.999

+27,98

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.028.177

2.056.700

+47,23

Sắt thép các loại

2.841.992

2.632.707

+7,95

Sản phẩm gốm, sứ

1.940.660

1.115.718

+73,94

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.800.522

1.282.672

+40,37

Clanhke và xi măng

852.407

 

*