Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc đạt 106,71 tỷ USD, tăng 12,7 tỷ USD so với năm 2017, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nhập khẩu hàng hóa của cả nước. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, quan hệ ngoại thương giữa Việt Nam và một đối tác đạt con số trên 100 tỷ USD.
Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng trưởng 16,4% (tức tăng 5,86 tỷ USD) so với năm 2017, đạt 41,27 tỷ USD; nhập khẩu từ quốc gia này 65,44 tỷ USD tăng 6,85 tỷ USD, tương đương gần 11,7%.
Tuy nhiên, mức nhập siêu từ Trung Quốc vẫn ở mức rất cao hơn 24 tỷ USD, tăng khoảng 1 tỷ USD so với năm 2017.
Các nhóm hàng chủ yếu giúp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng xuất khẩu cao sang Trung Quốc là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện. Cụ thể, năm 2018, điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của nước ta sang thị trường Trung Quốc với kim ngạch đạt 9,38 tỷ USD, chiếm 22,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, tăng 31% so với năm 2017. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 8,36 tỷ USD là đứng thứ hai về kim ngạch đạt 8,36 tỷ USD, chiếm 20,3%, tăng 21,9%.
Ngoài 2 nhóm hàng chủ đạo trên, còn có các nhóm hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD là: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2,8 tỷ USD, tăng 34%; rau quả 2,78 tỷ USD, tăng 5%; xơ, sợi dệt các loại 2,22 tỷ USD, tăng 8,5%; dệt may 1,54 tỷ USD, tăng 39,5%; giày dép 1,49 tỷ USD, tăng 30,8%; gỗ và sản phẩm gỗ 1,07 tỷ USD, tăng 0,2%; cao su 1,37 tỷ USD, giảm 5%.
Các nhóm hàng xuất khẩu tăng trưởng mạnh trên 100% so với năm 2017 bao gồm: Clanhke và xi măng tăng 675,4%, đạt 369,11 triệu USD; nguyên liệu nhựa tăng 161,6%, đạt 469,57 triệu USD; hóa chất tăng 154,6%, đạt 493,27 triệu USD; sản phẩm gốm, sứ tăng 113,9%, đạt 17,05 triệu USD; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 110,8%, đạt 240,25 triệu USD.
Tuy nhiên, năm 2018 cũng ghi nhận nhiều nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp gặp khó khi xuất khẩu sang Trung Quốc như: Thủy sản chỉ đạt 996 triệu USD giảm 8,5% so với năm 2017; gạo chỉ đạt 683,36 triệu USD, giảm mạnh 33,4%, lượng gạo xuất khẩu vào Trung Quốc năm 2018 chỉ bằng 58,3% so với năm 2017, trong khi kim ngạch bằng 67,8%. Xuất khẩu dầu thô cũng sụt giảm mạnh 43,4%, đạt 594,46 triệu USD; than giảm 58,8%, đạt 0,47 triệu USD.

Xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T12/2018

+/- so với T11/2018(%)*

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Tổng kim ngạch XK

3.650.622.268

-13,11

41.268.385.115

16,37

Điện thoại các loại và linh kiện

972.527.886

-18,03

9.375.134.613

31,07

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

705.029.912

-8,35

8.363.669.108

21,91

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

267.347.232

-24,9

2.801.051.564

34,12

Hàng rau quả

204.456.710

15,09

2.783.769.233

5,03

Xơ, sợi dệt các loại

201.057.676

2,2

2.216.215.003

8,51

Hàng dệt, may

152.459.236

-5,42

1.540.705.140

39,54

Giày dép các loại

139.525.965

-10,48

1.492.082.167

30,81

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

124.111.055

-1,67

1.472.645.625

-6,44

Cao su

144.168.239

-9,95

1.371.662.641

-5,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

72.942.277

-16,95

1.072.352.887

0,19

Hàng thủy sản

88.212.869

-2,73

995.950.910

-8,45

Sắn và các sản phẩm từ sắn

72.336.377

-20,75

844.318.225

-7,33

Gạo

13.202.044

-61,78

683.363.161

-33,44

Dây điện và dây cáp điện

32.762.777

-35,56

614.399.338

21,5

Dầu thô

18.216.288

-69,37

594.460.341

-43,4

Hóa chất

36.673.079

-49,42

493.272.014

154,59

Chất dẻo nguyên liệu

36.317.100

10,72

469.574.518

161,55

Hạt điều

60.744.454

-6,98

452.085.065

-3,68

Clanhke và xi măng

47.242.063

6,09

369.114.264

675,35

Xăng dầu các loại

32.680.210

-23,23

331.592.689

52,58

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

16.776.203

-21,91

287.674.186

-0,07

Phương tiện vận tải và phụ tùng

21.853.265

-6,01

269.282.485

6,69

Giấy và các sản phẩm từ giấy

18.178.565

51,93

240.253.548

110,79

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

12.700.068

9,79

214.849.091

7,47

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

15.000.913

-11,46

164.095.703

11,2

Kim loại thường khác và sản phẩm

18.774.872

3,4

151.004.675

54,83

Sản phẩm hóa chất

13.730.637

-6,33

142.186.574

33,86

Cà phê

11.267.712

19,8

109.540.270

29,12

Sản phẩm từ chất dẻo

8.743.724

0,92

108.512.553

69,27

Sản phẩm từ cao su

7.999.017

0,97

89.749.136

17,87

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.449.619

-21,26

77.675.426

-3,31

Quặng và khoáng sản khác

5.789.198

-0,12

76.456.953

-15,65

Sản phẩm từ sắt thép

3.501.913

-30,15

59.760.854

11,14

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.745.034

-29,2

40.180.214

20,91

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.384.568

-18,19

37.845.104

-43,15

Chè

2.137.866

-33,73

19.667.609

34,24

Sản phẩm gốm, sứ

1.895.833

3,35

17.048.632

113,88

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1.845.052

22,15

14.278.760

5,08

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

964.967

-0,94

11.987.831

46,03

Vải mành, vải kỹ thuật khác

829.617

-1,69

11.787.202

-7,53

Sắt thép các loại

1.087.123

259,56

9.883.506

-21,43

Than các loại

 

-100

473.082

-58,83

 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)