Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, tính từ đầu năm đến hết tháng 5/2017, Việt Nam đã thu về từ thị trường UAE trên 2 tỷ USD, giảm 11,63% so với cùng kỳ năm 2016, theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.
Việt Nam xuất khẩu sang UAE các nhóm hàng công nghiệp, công nghiệp phụ trợ, nông lâm thủy sản, trong đó điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng chủ lực, chiếm 77,2% tổng kim ngạch với gần 1,6 tỷ USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2016, tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường UAE suy giảm, giảm 14,36%. Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tăng 3%, đạt 119,2 triệu USD, kế đến là giày dép, đạt 53,5 triệu USD, tăng 13,95% so với 5 tháng năm 2016.
Đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tuy kim ngạch chỉ đạt 12,4 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước tăng gấp hơn 2,5 lần (tức tăng 158,77%). Tuy nhiên, xuất khẩu đã quý, kim loại quý và sản phẩm lại giảm mạnh, giảm 88,06% tương ứng với 2,5 triệu USD.
Ngoài ra, cũng phải kể đến một số mặt hàng cũng có tốc độ tăng trưởng tốt (trên 50%) như: hàng rau quả tăng 96,31% đạt 16,5 triệu USD; chè tăng 96,06% đạt 2,3 triệu USD, bên cạnh đó xuất khẩu gạo và gỗ, sản phẩm gỗ tăng trưởng khá, tăng tương ứng 35,41% và 38,92%.
Thống kê TCHQ xuất khẩu sang thị trường UAE 5 tháng 2017
ĐVT: USD 

Mặt hàng

5 tháng 2017

5 tháng 2016

So sánh +/- (%)

Tổng

2.068.281.280

2.340.420.155

-11,63

Điện thoại các loại và linh kiện

1.597.772.268

1.865.629.951

-14,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

119.266.572

115.797.096

3,00

Giày dép các loại

53.539.716

46.985.195

13,95

Hạt tiêu

37.133.127

52.733.966

-29,58

Hàng dệt, may

34.220.086

44.740.033

-23,51

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

31.408.946

31.916.923

-1,59

Hàng thủy sản

19.912.647

23.710.780

-16,02

Hàng rau quả

16.571.830

8.441.640

96,31

Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù

13.864.903

17.419.604

-20,41

Hạt điều

13.276.516

10.315.481

28,70

Phương tiện vận tải và phụ tùng

12.402.766

4.793.052

158,77

Gạo

10.199.235

7.532.184

35,41

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.686.595

6.972.573

38,92

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.199.245

5.323.186

16,46

Sản phẩm từ chất dẻo

5.763.329

6.216.057

-7,28

Sắt thép các loại

4.565.882

9.906.827

-53,91

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.520.031

21.107.291

-88,06

Chè

2.384.029

1.215.940

96,06

Sản phẩm từ sắt thép

1.455.793

1.358.502

7,16

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.189.661

1.220.265

-2,51