Tháng 11/2016, cả nước đã xuất khẩu 164,7 nghìn tấn than đá, trị giá 21 triệu USD, tăng 70,9% về lượng và tăng 117,5% về trị giá so với tháng 10, nâng xuất khẩu than đá 11 tháng 2016 lên 992 nghìn tấn, trị giá 104,3 triệu USD, giảm 39,4% về lượng và giảm 39,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.

Việt Nam xuất khẩu than đá chủ yếu sang các nước ASEAN, trong đó Nhật Bản là thị trường chủ lực, chiếm 54% tổng lượng than xuất khẩu, với 536,5 nghìn tấn, trị giá 51,9 triệu USD, giảm 14,91% về lượng và giảm 24,73% về trị giá. Đứng thứ hai là thị trường Philippines, giảm 12,47% về lượng và giảm 21,83% về trị giá, tương ứng với  106,5 nghìn tấn, trị giá 7 triệu USD.

Đối với thị trường Malaysia, tuy đứng thứ ba trong bảng xếp hạng, nhưng lại là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh vượt trội trong 11 tháng 2016, tăng  105,37% về lượng và tăng 174,59% về trị giá, đạt lần lượt 102,9 nghìn tấn, trị giá 16,5 triệu USD.

Nhìn chung, 11 tháng 2016, xuất khẩu than đá sang các thị trường phần lớn đều suy giảm, trong đó xuất khẩu sang Lào giảm mạnh nhất, giảm 93,87% về lượng và giảm 95,29% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu than đá 11 tháng 2016

11 tháng 2016

So sánh cùng kỳ 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

992.007

104.389.615

-41,12

-41,39

Nhật Bản

536.552

51.937.668

-14,91

-24,73

Philippines

106.534

7.038.596

-12,47

-21,83

Malaysia

102.934

16.575.539

105,37

174,59

Indonesia

78.435

9.661.990

-44,73

-18,73

Hàn Quốc

55.870

6.263.319

-78,71

-73,73

Thái Lan

31.685

3.445.461

-73,81

-74,21

Ấn Độ

16.367

1.954.901

-49,03

-59,50

Lào

4.178

365.018

-93,87

-95,29

Theo Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt nam (TKV), kết thúc năm 2016, sản lượng tiêu thụ than của tập đoàn ước đạt 35 triệu tấn, cơ bản đạt theo kế hoạch đề ra.

Năm 2017, TKV đã xác định rõ những khó khăn, thuận lợi để tích cực, chủ động hoan trong chế biến, pha trộn, tìm kiếm khách hàng…Đồng thời,đáp ứng yêu cầu của khách hàng về chủng loại than và tiến độ giao hàng. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chất lượng than.

Hiện các công ty kho vận cũng lên kế hoạch, bố trí đảm bảo đủ đầu xe cho các tuyến mỏ của các công ty sản xuất, phục vụ đúng tiến độ giao than cho khách hàng, nhất là đảm bảo nguồn dự phòng than cho điện. TKV cũng chỉ đạo các đơn vị kinh doanh than phải thường xuyên rà soát, bám khách hàng, duy trì được thị trường hiện có và mở thêm thị trường mới…