Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong quí I/2017 cả nước xuất khẩu 400.766 tấn than đá, thu về 64,9 triệu USD (tăng 511% về khối lượng và tăng rất mạnh 1.176% về giá trị so với cùng kỳ).

Riêng tháng 3/2017 xuất khẩu ước đạt 194.009 tấn than đá, trị giá 30,2 triệu USD (tăng 45,2% về khối lượng và tăng 31,8% về giá trị so với tháng 2/2017).

Tính từ đầu năm đến ngày 15/4, tổng sản lượng than xuất khẩu cả nước đạt 504.663 tấn, tổng trị giá đạt 79,438 triệu USD. Mức giá xuất khẩu trung bình của mặt hàng này tăng cao so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể mức giá xuất khẩu than trung bình cùng kỳ năm 2016 chỉ là 79 USD/tấn, trong khi tính đến 15/4 năm nay con số này đã vọt lên trên 157 USD/tân. Đáng chú ý, trong nhiều năm trước, thị trường xuất khẩu than chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, thì từ đầu năm 2017 đến nay, Trung Quốc gần như “vắng bóng” trên bản đố xuất khẩu than đá của nước ta; thay vào đó là thị trường Nhật Bản và Malaysia

Xuất khẩu than đá quý I năm nay tăng rất mạnh cả về lượng và trị giá là do xuất khẩu sang thị trường chủ đạo là Nhật Bản và Malaysia tăng đột biến so với quý I/2016.

Cụ thể, xuất khẩu sang Nhật Bản - thị trường tiêu thụ than đá hàng đầu của Việt Nam, tăng 2.430% về khối lượng và tăng 2.420% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 (đạt 176.667 tấn, tương đương 26,9 triệu USD); chiếm trên 44% về lượng và chiếm trên 41% về giá trị xuất khẩu than đá của cả nước.

Thị trường tiêu thụ than đá lớn thứ hai của Việt Nam là Malaysia, chiếm 18% về lượng và chiếm 29% về giá trị xuất khẩu than đá của cả nước; với 73.263 tấn, tương đương 18,6 triệu USD (tăng 947% về khối lượng và tăng 2.794% về giá trị so với cùng kỳ).

Ngoài ra, Việt Nam còn xuất khẩu than đá sang các thị trường như: Lào (36.105 tấn, tương  đương 3,1triệu USD); Hàn Quốc (20.999 tấn, tương đương 1,2 triệu USD); Indonesia (11.261 tấn, tương đương 1,5 triệu USD); Ấn Độ (8.400 tấn, tương đương 1,5 triệu USD), Đài Loan (8.000 tấn, tương đương 1,3 triệu USD).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu than đá quý I/2017

Thị trường

Quý I/2017

+/-(%) quý I/2017 so với cùng kỳ

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

400.766

64.855.480

+511,14

+1176,22

Nhật Bản

176.667

26.877.939

+2429,96

+2419,73

Malaysia

73.263

18.640.206

+946,61

+2794,44

Lào

36.105

3.068.925

*

*

Hàn Quốc

20.999

1.238.941

*

*

Indonesia

11.261

1.511.631

*

*

Ấn Độ

8.400

1.512.000

*

*

Đài Loan

8.000

1.318.000

*

*