Nâng lượng than đá xuất khẩu tính từ đầu năm đến hết tháng 5/2016 lên 218,6 nghìn tấn, trị giá 23,3 triệu USD, giảm 75,66% về lượng và giảm 75,64% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

Tình hình xuất khẩu than đá tính từ đầu năm đến nay

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

So với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

30.819

2.220.558

-72,2

-81,0

Tháng 2

3.383

548.403

-89,0

-75,3

Tháng 3

31.374

2.312.882

+827,4

+321,7

Tháng 4

37.417

3.705.895

+19,3

+60,2

Tháng 5

116.064

14.626.680

+210,2

+294,7

Cũng theo số liệu từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng 2016, than đá chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Philippin, chiếm 36,1% với lượng xuất 79 nghìn tấn, trị giá 5,1 triệu USD, tăng 11,9% về lượng, nhưng giảm 1,8% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

Thị trường xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai là Nhật Bản, với 38,7 nghìn tấn, trị giá 7,3 triệu  USD, giảm 82,94% về lượng và giảm 73,58% về trị giá. Kế đến là Hàn Quốc, với 25,9 nghìn tấn, trị giá 2,6 triệu USD, so với cùng kỳ tốc độ xuất khẩu mặt hàng than đá sang thị trường này đều suy giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 82,94% và giảm 73,48%.

Ngoài ba thị trường chính kể trên, than đá còn được xuất khẩu sang các nước như: Thía Lan, Indonesia, Đài Loan, Malaysia và Lào.

Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay, xuất khẩu than đá sang các thị trường đều suy giảm cả lượng và trị giá, đặc biệt chỉ có xuất khẩu sang Đài Loan là tăng trưởng cả lượng và trị giá, tăng lần lượt 42,9% và tăng 20,86%, mặc dù lượng xuất chỉ đạt 13,8 nghìn tấn, trị giá 1,5 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu than đá 5 tháng 2016

Thị trường

5 tháng 2016

So sánh với cùng kỳ năm 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

218.697

23.378.987

-75,66

-75,64

Philippin

79.000

5.190.000

11,90

-1,80

Nhật Bản

38.793

7.398.560

-82,94

-73,58

Hàn Quốc

25.903

2.667.848

-84,69

-82,30

Thái Lan

15.534

1.551.372

-74,88

-77,83

Indonesia

14.900

1.444.200

-86,79

-82,38

Đài Loan

13.894

1.580.776

42,90

20,86

Malaysia

10.299

980.498

-43,20

-59,57

Lào

3.803

341.659

-93,32

-94,77

 Nguồn: VITIC