Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước trong 9 tháng đầu năm 2017 tăng gần 20% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt gần 6 tỷ USD; trong đó riêng tháng 9/2017 đạt 786,67 triệu USD (giảm 6,5% so với tháng 8/2017);

Mỹ vẫn dẫn đầu thị trường về tiêu thụ thủy sản của Việt Nam, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước trong 9 tháng đầu năm, đạt 1,05 tỷ USD, tăng gần 16% so với cùng kỳ năm 2016.

Thị trường tiêu thụ lớn thứ 2 là Nhật Bản, chiếm 15,8%, đạt 946,08 triệu USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ. Tiếp đến thị trường Trung Quốc, chiếm 13%, đạt 783,94 triệu USD, tăng 91%; Hàn Quốc đạt 540,8 triệu USD, chiếm 9%, tăng 45%.

Tính chung các nước EU đã tiêu thụ 1,01 tỷ USD hàng thủy sản của Việt Nam, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng 37,6% so với 9 tháng đầu năm ngoái. Và xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 7,2%, đạt 434,18 triệu USD, tăng 32% so với cùng kỳ.

Trong số 46 thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 9 tháng đầu năm thì chỉ có 5 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại các thị trường khác đều tăng trưởng; trong đó, xuất khẩu tăng trưởng mạnh ở các thị trường như: Đan Mạch (tăng 152%, đạt 50,91 triệu USD); Israel (tăng 108%, đạt 57,47 triệu USD); Braxin (tăng 83%, đạt 77,94 triệu USD); Philippines (tăng 78%, đạt 88,24 triệu USD); Thổ Nhĩ Kỳ (tăng 79%, đạt 6,02triệu USD).

Xuất khẩu thủy sản 9 tháng đầu năm 2017. ĐVT: USD

Thị trường

T9/2017

% T9/2017 so với T8/2017

9T/2017

% 9T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

786.672.215

-6,45

5.992.747.207

+19,8

Hoa Kỳ

127.811.490

-1,1

1.045.506.865

+15,69

Nhật Bản

117.391.660

-6,09

946.078.623

+45,61

Trung Quốc

117.205.235

-9,38

783.938.322

+91,26

Hàn Quốc

66.278.800

-14,62

540.798.631

+45,45

Hà Lan

37.400.861

+5,48

203.963.015

+65,32

Anh

29.617.502

+6,03

192.944.574

+52,33

Thái Lan

21.169.835

-10,38

181.966.349

+18,04

Canada

26.313.414

-7,29

161.741.375

+44,83

Đức

18.912.870

-0,29

130.537.695

+12,67

Australia

17.092.350

+11,3

124.756.119

+13,2

Bỉ

16.984.567

-15,51

115.540.563

+48,12

Hồng Kông (Trung Quốc)

12.953.677

-5,49

114.153.827

+13,31

Italy

14.765.633

-0,23

108.403.619

+33,87

Philippines

12.980.997

+14,55

88.243.767

+78,16

Mexico

9.133.693

-24,16

87.986.432

+49,91

Đài Loan

9.117.846

-19,23

81.478.390

+22,7

Pháp

9.781.466

-11,91

79.191.415

+22,72

Brazil

6.995.933

-4,97

77.938.283

+82,95

Malaysia

10.633.443

+7,8

74.177.598

+53,66

Singapore

8.704.019

+6,74

73.768.608

+13,37

Nga

9.184.048

-37,72

71.745.377

+44,5

Israel

5.143.045

-28,19

57.467.585

+108,09

Đan Mạch

7.128.781

-34,55

50.909.997

+152,49

Ả Rập Xê Út

5.505.345

-4,99

48.610.354

+17,09

Tây Ban Nha

4.330.183

-32,91

48.278.151

-14,24

Colombia

4.154.644

+4,3

42.353.924

+9,66

Bồ Đào Nha

5.671.853

+26,1

34.861.689

+15

Thụy Sỹ

2.833.618

-12,82

31.186.982

+16,51

Ai Cập

3.780.705

-6,27

23.694.210

-22,49

Ba Lan

2.158.684

-32,61

14.768.577

+48,58

Ấn Độ

1.891.980

+10,73

14.502.764

+16,06

Pakistan

2.313.282

+4,95

12.764.172

+64,61

New Zealand

1.535.546

+13,5

12.327.426

+9,35

Ukraine

1.546.911

-31,8

11.125.281

+29,58

Campuchia

1.561.975

-4,56

10.563.820

+21,28

Thụy Điển

971.632

-28,5

10.424.256

-0,19

Iraq

1.253.339

+16,11

7.880.805

+10,2

Séc

1.135.939

+14,79

7.668.167

+13,46

Kuwait

848.706

+15,43

6.471.423

-5,99

Hy Lạp

614.149

+19,03

6.279.442

-7,1

Thổ Nhĩ Kỳ

1.025.162

+3,45

6.020.376

+79,33

Romania

1.802.963

+264,06

5.131.528

+52,16

Indonesia

258.799

-41,37

4.614.181

+43,17

Brunei

27.880

-67,96

845.673

+21

Khai thác và nuôi trồng thủy sản 9 tháng đầu năm

Sản lượng thủy sản 9 tháng năm nay ước tính đạt 5.125,9 nghìn tấn, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 3.699,6 nghìn tấn, tăng 4,1%; tôm đạt 603 nghìn tấn, tăng 8%.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng 9 tháng ước tính đạt 2.676,1 nghìn tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 1.909,1 nghìn tấn, tăng 2,8%; tôm đạt 480,8 nghìn tấn, tăng 9,7%. Nuôi trồng thủy sản gặp thuận lợi cả về thời tiết và giá cả. Giá cá tra hiện ở mức tương đối cao, xuất khẩu cá tra tăng so với cùng kỳ năm trước.

Diện tích nuôi cá tra 9 tháng ước tính đạt 12,3 nghìn ha, tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng cá tra ước tính đạt 871 nghìn tấn, tăng 2,4%, trong đó Bến Tre đạt 133,6 nghìn tấn, tăng 3%; Tiền Giang 27,2 nghìn tấn, tăng 2,7%. Nuôi tôm đạt khá do một bộ phận người nuôi chuyển từ thâm canh, bán thâm canh sang nuôi siêu thâm canh, nhất là tôm thẻ chân trắng.

Diện tích nuôi tôm sú 9 tháng ước tính đạt 596,5 nghìn ha, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước; diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đạt gần 96 nghìn ha, tăng 15,5%. Sản lượng tôm thẻ chân trắng 9 tháng ước tính đạt 263,9 nghìn tấn, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm sú ước tính đạt 187,3 nghìn tấn, tăng 4,2%.

Sản lượng thủy sản khai thác 9 tháng của cả nước ước tính đạt 2.449,8 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 1.790,5 nghìn tấn, tăng 5,4%; tôm đạt 122,2 nghìn tấn, tăng 2,1%. Sản lượng thủy sản khai thác biển 9 tháng đạt 2.304,1 nghìn tấn, tăng 5%, trong đó cá đạt 1.689,7 nghìn tấn, tăng 5,5%; tôm đạt 112,4 nghìn tấn, tăng 2,7%.

Sản lượng cá ngừ đại dương ước tính đạt 17 nghìn tấn, tăng 13,6% so với 9 tháng năm 2016, trong đó Bình Định đạt gần 9 nghìn tấn, tăng 20,9%; Phú Yên đạt 3,5 nghìn tấn, tăng 7%.