Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh trong tháng 7 giảm 1,5% so với tháng 6/2018 còn 83,8 triệu USD, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7 đạt 592,8 triệu USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ 2017.
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm 58,3% tỷ trọng đạt 297,1 triệu USD, tăng 13,59% so với cùng kỳ.
Nếu như kết thúc quý 2/2018, Singapore, Malasyia và Hàn Quốc là những thị trường chủ lực xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam, thì nay sang quý 3/2018 cụ thể là tháng đầu tiên của quý những thị trường này tiếp tục dẫn đầu kim ngạch, chiếm 70,1% tỷ trọng, trong đó Singapore đạt cao nhất 179,9 triệu USD nhưng tốc độ so với cùng kỳ giảm 9,83%; đứng thứ hai là Malaysia 157,4 triệu USD tăng 54,38% và Hàn Quốc đạt 78,3 triệu USD, tăng 52,84% so với cùng kỳ 2017.
Ngoài những thị trường kể trên, mặt hàng thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh của Việt Nam còn được xuất sang các nước như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản….
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 63,6%, trong đó đặc biệt tăng đột biến ở thị trường Philippines, tuy chỉ đạt 9,8 triệu SUSD, nhưng tăng 88% so với cùng.
Ở chiều ngược lại, những thị trường kim ngạch suy giảm chiếm 36,3%, trong đó xuất sang Trung Quốc lục địa và Đài Loan (TQ) giảm mạnh, giảm lần lượt 56,8% và 40,69%, tương ứng với 20,9 triệu USD; 7,8 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 7T/2018

Thị trường

T7/2018 (USD)

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Singapore

29.667.447

11,68

179.974.244

-9,83

Malaysia

24.009.420

-2,31

157.430.001

54,38

Hàn Quốc

4.718.245

-45,07

78.319.835

52,84

Nhật Bản

7.933.966

21,23

50.511.870

-2,22

Hoa Kỳ

5.273.687

4,17

37.313.376

5,12

Trung Quốc

2.689.349

-17,51

20.988.977

-56,8

Philippines

1.643.106

-18,99

9.838.787

88

Đài Loan

616.428

0,64

7.836.103

-40,69

Thái Lan

299.968

-21,91

4.025.740

50,69

Canada

417.170

-14,4

3.084.447

10,48

Campuchia

563.743

40,93

2.017.151

32,66

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)