Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, sản phẩm túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù của Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường trong tháng 3/2017 đạt trị giá 303,5 triệu USD, tăng mạnh 80% so với tháng 2/2016; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong quí I/2017 lên trên 757 triệu USD, tăng 2,8%.so với cùng kỳ năm 2016.

Trong số 28 thị trường xuất khẩu chủ yếu nhóm hàng túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù của Việt Nam, thì Hoa Kỳ luôn là thị trường đứng đầu về kim ngạch, với 305,5 triệu USD trong quí đầu năm nay, chiếm 40,4% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt mức tăng trưởng 5,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Nhật Bản với 95,4 triệu USD (chiếm 12,6%, tăng 1,1% so cùng kỳ); tiếp đến Hà Lan 70 triệu USD (chiếm 9,2%, tăng 4,2% so cùng kỳ) , Đức 39 triệu USD (chiếm 5,1%, tăng 31,4%); Hàn Quốc 33,5 triệu USD (chiếm 4,4%, giảm 9,7% so cùng kỳ).

Nhìn chung, trong quí I/2017 xuất khẩu túi xác, ví, va li, ô dù sang đa số các thị trường đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016; trong đó đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Đan Mạch, tuy kim ngạch chỉ đạt trên 1,7 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước thì tăng mạnh 122,5%. Bên cạnh đó là một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao như: Mexico (tăng 40%, đạt 2,9 triệu USD), Ba Lan (tăng 29,2%, đạt 1,8 triệu USD), Đức (tăng 31%, đạt 40 triệu USD),  Canada (tăng 27,5%, đạt 12,6 triệu USD)

Tuy nhiên, xuất khẩu lại sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: sang Séc (giảm 67,5%, đạt 0,6 triệu USD), NaUy (giảm 37%, đạt 1,4 triệu USD), Đài Loan (giảm 21,6%, đạt 3,9 triệu USD), Thái Lan (giảm 25%, đạt 3,5 triệu USD).  

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù quí 1/2017

 ĐVT: USD

Thị trường

Quí 1/2017

Quí 1/2016

+/-(%) Quí 1/2017 so với cùng kỳ

Tổng cộng

757.070.850

736.130.066

+2,84

Hoa Kỳ

305.482.701

289.967.598

+5,35

Nhật Bản

95.430.754

94.395.009

+1,10

Hà Lan

69.965.072

67.130.279

+4,22

Đức

38.983.018

29.660.861

+31,43

Hàn Quốc

33.462.445

37.065.735

-9,72

Trung Quốc

30.709.879

35.541.147

-13,59

Pháp

23.397.920

23.183.746

+0,92

Bỉ

21.733.487

23.109.747

-5,96

Hồng Kông

18.173.509

14.570.568

+24,73

Anh

17.049.495

15.889.578

+7,30

Canada

12.641.117

9.915.482

+27,49

Italia

11.470.013

9.494.119

+20,81

Australia

8.226.136

10.179.377

-19,19

Tiểu vương quốc Ả Rập TN

6.586.188

8.165.335

-19,34

Tây Ban Nha

4.610.045

4.545.560

+1,42

Singapore

4.607.074

3.790.533

+21,54

Thụy Điển

4.521.110

3.992.601

+13,24

Nga

4.233.013

4.737.637

-10,65

Đài Loan

3.858.052

4.920.709

-21,60

Thái Lan

3.509.755

4.703.225

-25,38

Mexico

2.872.954

2.051.843

+40,02

Malaysia

1.890.136

1.863.544

+1,43

Ba Lan

1.849.615

1.429.814

+29,36

Braxin

1.832.415

1.617.015

+13,32

Đan Mạch

1.738.401

781.396

+122,47

Thụy Sĩ

1.469.245

1.227.930

+19,65

Na Uy

1.373.613

2.183.320

-37,09

Séc

560.364

1.724.334

-67,50