Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục là hai thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 64,2% tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng, trong đó Trung Quốc chiếm 52,93% đạt 712,6 nghìn tấn, trị giá trên 2 tỷ USD, tăng 6,35% về lượng và 8,73% trị giá so với cùng kỳ. Giá xuất bình quân đạt 2827,5 USD/tấn, tăng 8,73%. Riêng tháng 11/2018 đã xuất sang thị trường Trung Quốc 70,8 nghìn tấn, trị giá 196,7 triệu USD, tăng 5,8% về lượng và 5,55% trị giá so với tháng 10/2018, giá xuất bình quân 2.775,18 USD/tấn, giảm 0,24%.
Kế đến là thị trường Hàn Quốc đạt 151,96 nghìn tấn, trị giá 378,27 triệu USD, tăng 21,94% về lượng và 30,38% trị giá so với cùng kỳ, riêng tháng 11/2018 đạt 13,75 nghìn tấn, trị giá 34 triệu USD, giảm 8,09% về lượng và 8,08% trị giá so với tháng 10/2018, giá xuất bình quân 2.473,32 USD/tấn, tăng 0,01%.
Đông Nam Á là thị trường có lượng xuất nhiều đứng thứ ba sau Trung Quốc và Hàn Quốc, đạt 94,64 nghìn tấn, trị giá 264,50 triệu USD, tăng 3,8% về lượng và 15,48% về trị giá so với cùng kỳ.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên Việt Nam còn xuất sang Anh, Pakistan, Mỹ…
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay lượng xơ sợi xuất khẩu sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm 72,72%, trong đó xuất khẩu sang Mỹ và Italia tăng mạnh hơn cả. Cụ thể, xuất sang Mỹ đạt 37,04 nghìn tấn, trị giá 45,42 triệu USD, nhưng tăng gấp 2,1 lần về lượng (tức tăng 110,3%) và 90,99% trị giá so với cùng kỳ, mặc dù giá xuất bình quân sang Mỹ giảm 9,18% chỉ đạt 1225,97 USD/tấn. Italia đạt 2,59 nghìn tấn, trị giá 12,23 triệu USD, tăng 82,78% về lượng và 46,38% trị giá so với cùng kỳ, giá xuất bình quân 4725,21 USD/tấn, giảm 19,92%.
Ở chiều ngược lại, các thị trường như Philippines và Pakistan giảm mạnh nhập xơ sợi từ Việt Nam, theo đó giảm lần lượt 32,03% và 24,12% về lượng.
Thị trường xuất khẩu xơ sợi dệt 11 tháng năm 2018

Thị trường

11T2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

712.699

2.015.157.326

6,35

8,73

Hàn Quốc

151.966

378.274.643

21,94

30,38

Thổ Nhĩ Kỳ

59.574

142.242.780

-8,12

-1,68

Thái Lan

38.824

101.150.060

4,83

21,04

Mỹ

37.049

45.420.941

110,3

90,99

Brazil

31.411

74.552.276

34,89

20,51

Ấn Độ

31.072

121.922.720

0,97

9,62

Ai Cập

25.269

56.448.373

-2,38

7,24

Đài Loan

22.861

71.639.038

6,84

12,27

Bangladesh

21.475

84.454.435

5,9

14

HongKong (TQ)

20.839

77.452.178

-15,84

-13,19

Nhật Bản

20.039

70.905.645

27,18

17,83

Indonesia

19.889

62.875.808

26,57

22,75

Malaysia

17.711

51.340.657

-2

8,67

Colombia

15.395

42.728.287

40,52

57,16

Pakistan

13.899

37.174.914

-24,12

1,31

Anh

12.552

14.131.044

-12,75

10,25

Campuchia

9.809

28.406.822

22,83

36,06

Philippines

8.408

20.732.699

-32,03

-20,67

Italy

2.590

12.238.298

82,78

46,38

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)