Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, khối lượng xơ, sợi dệt trong tháng 6 đạt 113,1 nghìn tấn, tăng 0,5% so với tháng 5 – đây là tháng tăng trưởng thứ hai liên tiếp – nâng lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2017 lên 627,1 nghìn tấn, trị giá 1,6 tỷ USD, tăng 16,6% về lượng và tăng 26,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Xơ, sợi dệt của Việt Nam đã có mặt tại hơn 17 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc (lục địa) là thị trường chủ lực, chiếm 54,4% tổng lượng xuất khẩu, đạt 341,5 nghìn tấn, trị giá 933,4 triệu USD, tăng 18,5% về lượng và tăng 29,47% về trị giá so với cùng kỳ. Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc với lượng tăng 39,86% và kim ngạch 40,65%, đạt lần lượt 68,4 nghìn tấn, trị giá 164,6 triệu USD, kế đến là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt sang thị trường này lại suy giảm so với cùng kỳ năm 2016, giảm 37,57% về lượng và giảm 28,36% về trị giá, tương ứng với 29,9 nghìn tấn, trị giá 67,9 triệu USD.
Nhìn chung, nửa đầu năm nay, khối lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 77,7% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 22,2%.
Đáng chú ý, xuất khẩu sang thị trường Đài Loan (Trung Quốc) tuy chỉ đạt 12,9 nghìn tấn, nhưng so với cùng kỳ năm 2016 lại tăng mạnh đột biến, tăng gấp hơn 1,8 lần (tức tăng 81,16%), cùng với đó xuất khẩu sang Hongkong (Trung Quốc) và Pakistan cũng có tốc độ tăng trưởng đáng kể, tăng lần lượt 77,38% và tăng 77,98% tương ứng với 13,9 nghìn tấn và 7 nghìn tấn.
Bên cạnh những thị trường có tốc độ tăng trưởng khá, thì xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ và Hoa Kỳ sản lượng giảm mạnh, giảm lần lượt 37,57%, 36,79% tương ứng với 29,9 nghìn tấn và 7,1 nghìn tấn.
Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt các loại 6 tháng 2017

Thị trường

6 tháng 2017

 

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

627.149

1.673.755.796

16,6

26,5

Trung Quốc

341.561

933.499.355

18,50

29,47

Hàn Quốc

68.456

164.607.144

39,86

40,65

Thỗ Nhì Kỳ

29.918

67.955.856

-37,57

-28,36

Thái Lan

19.186

41.883.499

19,88

33,20

Ân Độ

15.961

58.534.193

42,38

44,36

Hồng Kông

13.976

51.207.833

77,38

68,84

Đài Loan

12.931

36.896.344

81,16

61,32

Braxin

12.796

35.842.492

8,59

35,78

Ai Cập

12.577

26.375.108

37,21

42,90

Malaixia

9.710

25.652.961

-9,62

0,67

Anh

9.516

8.251.392

13,60

10,05

Nhật Bản

8.235

32.678.344

37,96

47,71

Hoa Kỳ

7.174

10.376.276

-36,79

-19,33

Pakistan

7.041

15.087.257

77,98

7,25

Philippine

6.804

14.736.443

-3,86

3,15

Indonesia

6.706

23.625.086

20,68

2,41

Cămpuchia

4.230

10.842.845

15,86

26,10

Italia

759

4.792.732

11,13

11,60

(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)