Riêng tháng 10/2018 kim ngạch đạt 287,86 triệu USD, tăng 26,92% so với tháng 9/2018 và tăng 17,16% so với tháng 10/2017.
Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia 10 tháng đầu năm nay thì các mặt hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD chiếm 27,2% trong đó sắt thép, gạo và điện thoại các loại chiếm thị phần lớn, chiếm lần lượt 14,1%; 12,26% và 7,68% trong đó sắt thép là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất 416,24 triệu USD với 526,5 nghìn tấn các loại, tăng 9,28% về lượng và 19,16% trị giá so với cùng kỳ. Riêng tháng 10/2018, đã xuất sang thị trường này 74 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 55,65 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 115,7%) về lượng và tăng 97,1% về trị giá, mặc dù giá xuất bình quân giảm 8,62% so với tháng 9/2018 chỉ với 751,79 USD/tấn; còn so với tháng 10/2017 thì chỉ tăng 7,21% về lượng và 11,36% trị giá, giá xuất bình quân tăng 3,87%.
Đứng thứ hai là mặt hàng gạo – đây là mặt hàng có mức tăng nhiều nhất trong 10 tháng năm 2018, mặc dù chỉ đạt 770,9 nghìn tấn, trị giá 361,91 triệu USD, tăng gấp 49,26 lần về lượng (tức tăng 4826,31%) và gấp 65,78 lần trị giá (tức tăng 6478,04%) so với cùng kỳ.
Kế đến là điện thoại và linh kiện đạt 226,97 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳ xuất khẩu nhóm hàng này sang Indonesia lại suy giảm tới 52%, mặc dù tháng 10/2018 tăng 14,31% so với tháng 9/2018 đạt 19,61 triệu USD.
Ngoài mặt hàng gạo có tốc độ tăng đột biến, thì xuất khẩu một số mặt hàng khác cũng tăng trưởng ấn tượng. Cụ thể, mặt hàng cà phê tuy chỉ đạt 119,67 triệu USD với 60,58 nghìn tấn, nhưng tăng gấp 10,18 lần (tức tăng 918%) về lượng và gấp hơn 16 lần về trị giá (tức tăng 600,48%); xăng dầu tăng gấp 5,2 lần về lượng (tức tăng 419,18%) về lượng và gấp 5,9 lần (tức tăng 488,48%) về trị giá đạt 1,51 nghìn tấn, trị giá 913,8 nghìn USD; sản phẩm gốm sứ tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 112,32%) đạt 11,26 triệu USD.
Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2018 kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia đều tăng trưởng chiếm 75,75% và ngược lại mặt hàng với kim ngạch suy giảm chiếm 24,24% trong đó mặt hàng rau quả giảm nhiều nhất 75,83% chỉ với 758 nghìn USD.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Indonesia 10 tháng năm 2018

Mặt hàng

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

2.951.392.609

 

24,99

Sắt thép các loại

526.507

416.240.256

9,28

19,16

Gạo

770.968

361.911.557

4.826,31

6.478,04

Điện thoại các loại và linh kiện

 

226.715.986

 

-51,61

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

221.973.670

 

11,73

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

207.839.105

 

14,02

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

190.500.023

 

18,16

Hàng dệt, may

 

156.543.494

 

38,26

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

134.681.652

 

27,8

Cà phê

60.581

119.678.490

918

600,48

Sản phẩm từ chất dẻo

 

87.450.567

 

9,46

Chất dẻo nguyên liệu

51.463

75.295.456

-25,96

-17,93

Xơ, sợi dệt các loại

17.662

56.591.678

30,35

26,22

Sản phẩm hóa chất

 

55.325.952

 

47,54

Sản phẩm từ sắt thép

 

53.580.677

 

12,83

Giày dép các loại

 

48.259.460

 

35,48

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

43.232.456

 

16,07

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

36.962.937

 

47,02

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

27.545.230

 

30,28

Dây điện và dây cáp điện

 

26.753.412

 

71,6

Cao su

14.049

20.557.548

18,47

3,83

Than các loại

151.444

19.766.971

148,87

175

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

12.360.722

 

23,87

Sản phẩm gốm, sứ

 

11.266.792

 

112,32

Sản phẩm từ cao su

 

11.118.585

 

21,75

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

10.068.214

 

-38,13

Hóa chất

 

9.166.535

 

-65,11

Chè

7.455

7.474.980

-9,11

0,63

Hàng thủy sản

 

3.380.252

 

-28,82

Quặng và khoáng sản khác

20.849

2.534.167

-13,13

-1,34

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

1.095.887

 

-44,98

Xăng dầu các loại

1.516

913.866

419,18

488,48

Hàng rau quả

 

758.067

 

-75,83

Clanhke và xi măng

14

30.276

 

 

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)