Kim ngạch thương mại Việt Nam– Ba Lan năm 2018 đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng gần 60% so với năm 2017, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan đạt gần 1,33 tỷ USD, tăng gần 72%.
Trong 7 tháng đầu năm 2018 thương mại hai chiều tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 971,69 triệu USD. Việt Nam xuất sang thị trường Ba Lan tăng 11,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 809,42 triệu USD; nhập khẩu từ thị trường này tăng 8,9%, đạt 162,27 triệu USD. Như vậy Việt Nam xuất siêu sang Ba Lan 647,14 triệu USD, tăng 12%.
Việt Nam xuất khẩu sang Ba Lan chủ yếu các nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; Hàng dệt, may; Sản phẩm từ sắt thép; Sản phẩm nhựa… và nhập khẩu từ thị trường này các nhóm hàng như: Dược phẩm; Sữa và sản phẩm sữa; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng…
Trong các nhóm hàng xuất khẩu sang Ba Lan, nhiều nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với 305,58 triệu USD, chiếm 37,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp đến nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 26,8%, tăng 26,2%, đạt 216,64 triệu USD; nhóm hàng dệt may giảm 2,3% so với cùng kỳ, đạt 32,85 triệu USD, chiếm 4,1%.
Trong 7 tháng đầu năm nay xuất khẩu đa số các loại hàng hóa sang thị trường Ba Lan tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó gạo là nhóm hàng tăng mạnh nhất 193,3% kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 2,45 triệu USD; ngoài ra, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ cũng tăng tương đối tốt 24,5%, đạt 12,08 triệu USD; Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù tăng 12%, đạt 6,78 triệu USD; Ngược lại, xuất khẩu chè giảm mạnh 44%, chỉ đạt 0,53 triệu USD; Sản phẩm từ cao su giảm 43%, đạt 0,93 triệu USD; Cà phê giảm 22,9%, đạt 17,17 triệu USD.

Xuất khẩu hàng hóa sang Ba Lan 7 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Nhóm hàng

Tháng 7/2019

+/- so với tháng 6/2919 (%) *

7 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch XK

105.965.688

9,62

809.415.078

11,35

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

33.497.914

-6,29

305.577.372

9,65

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.777.708

33,71

216.636.451

26,24

Hàng dệt, may

5.976.085

9,82

32.849.964

-2,31

Sản phẩm từ sắt thép

3.711.255

-11,07

26.674.427

-13,15

Giày dép các loại

4.263.446

48,87

23.238.032

1,38

Sản phẩm từ chất dẻo

3.023.490

4,27

23.143.458

1,41

Cà phê

1.846.424

28,67

17.170.332

-22,9

Hàng thủy sản

2.157.840

-3,21

13.762.812

6,55

Gỗ và sản phẩm gỗ

806.667

53,65

12.078.520

24,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.196.141

-2,71

8.337.044

-1,79

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.209.151

16,76

6.784.788

11,97

Hạt tiêu

627.680

5,7

4.034.786

2,36

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

220.570

-22,71

2.788.145

9,72

Gạo

896.122

209,76

2.450.181

193,34

Sản phẩm từ cao su

131.686

-24,35

931.512

-43,01

Chè

32.245

14,86

529.193

-44,1

Hàng hóa khác

14.591.264

4,62

112.428.060

 

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)