Theo tính toán số liệu từ TCHQ Việt Nam, tháng 10/2017 Việt Nam nhập khẩu phân bón tăng cả lượng và trị giá, tăng lần lượt 75,1% về lượng và 92,5% về trị giá so với tháng 9, nâng lượng phân bón nhập khẩu 10 tháng 2017 lên 3,9 triệu tấn phân bón các loại, trị giá trên 1 tỷ USD, tăng 16,34% về lượng và tăng 14,01% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Với vị trí địa lý gần với Việt Nam, thuận lợi trong vận chuyển hàng hóa Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu thị trường cung cấp phân bón chủ lực cho Việt Nam, chiếm 39,9% tổng lượng phân bón nhập khẩu, đạt 1,5 triệu tấn, trị giá 392,1 triệu USD, tăng 1,73% về lượng và tăng 3,91% về trị giá so với cùng kỳ. Thị trường cung cấp lớn đứng thứ hai là Nga, đạt 454,7 nghìn tấn, trị giá 138,3 triệu USD, tăng 45,23% về lượng và tăng 33,27% về trị giá, kế đến là thị trường Belarus, tuy nhiên so với cùng kỳ lượng tăng nhưng kim ngạch suy giảm, tương ứng với tăng 0,74% và giảm 12,21%, ddtj 230,8 nghìn tấn, trị giá 59,8 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu phân bón từ các thị trường khác nữa như: Nhật Bản, Indonesia, Lào, Malaysia,…. Nhìn chung, lượng phân bón nhập từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 72,2%, trong đó nhập từ thị trường Philippines tăng mạnh vượt trội, tăng 162,78% về lượng và tăng 154,55% về trị giá so với cùng kỳ tuy lượng nhập chỉ đạt 37,8 nghìn tấn, trị giá 14,2 triệu USD. Ngược lại nhập từ các thị trường với lượng suy giảm chỉ chiếm 27,7% và nhập từ Thái Lan giảm mạnh nhất, giảm 54,31% về lượng và giảm 26,57% về trị giá, tương ứng với 17,3 nghìn tấn, trị giá 5,9 triệu USD.
Đặc biệt, trong 10 tháng đầu năm nay thị trường cung cấp phân bón cho Việt Nam có thêm thị trường Saudi Arabia với lượng nhập 2,4 nghìn tấn, trị giá 631,1 nghìn USD.
Thị trường nhập khẩu phân bón 10 tháng 2017

Thị trường

10 tháng 2017

So sánh cùng kỳ năm 2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

3.917.876

1.047.213.210

16,34

14,01

Trung Quốc

1.564.302

392.106.594

1,73

3,91

Nga

454.714

138.377.192

45,23

33,27

Belarus

230.837

59.831.875

0,74

-12,21

Nhật Bản

210.093

26.402.328

63,80

53,00

Indonesia

195.825

48.719.471

-2,46

3,94

Lào

181.591

38.836.099

37,30

25,43

Hàn Quốc

153.628

57.165.643

56,16

33,88

Canada

141.220

38.208.166

-4,61

-14,87

Malaysia

108.079

27.633.411

23,16

28,04

Đài Loan

101.861

15.572.913

39,56

36,49

Israel

93.488

28.347.816

3,75

-4,23

Bỉ

60.161

20.290.562

57,04

33,48

Đức

44.916

17.005.958

137,26

96,23

Philippines

37.840

14.284.572

162,78

154,55

Na Uy

28.778

10.802.394

-6,61

-13,72

Thái Lan

17.335

5.943.019

-54,31

-26,57

Hoa Kỳ

6.760

10.768.710

29,68

-5,11

Ấn Độ

1.672

3.618.552

-28,39

-22,23

(tính toán số liệu từ TCHQ)