Tháng 9/2018 kim ngạch xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm đạt 171 triệu USD giảm 13,2% so với tháng 8/2018 – đây là tháng giảm thứ tư liên tiếp. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2018 xuất khẩu mặt hàng này đã thu về 1,73 tỷ USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2017.
Việt Nam xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm sang hơn 20 quốc gia trên thế giới, trong đó Ấn Độ là thị trường chủ lực, chiếm 25,5% tỷ trọng đạt 442,18 triệu USD, ăng 33,67% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 9/2018 xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm sang Ấn Độ chỉ có 40,72 triệu USD, giảm 15,46% so với tháng 8/2018 nhưng so với tháng 9/2017 tăng 6,96%.
Thị trường xuất nhiều đứng thứ hai là Mỹ, chiếm 14,5% tỷ trọng, đạt 252,74 triệu USD, tăng 33,19% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 24,5 triệu USD, tăng 0,69% so với tháng 8/2018 và tăng 24,75% so với tháng 9/2017.
Thị trường Đông Nam Á đứng thứ ba về kim ngạch chiếm 13,4% tỷ trọng, đạt 234 triệu USD, tăng 24,46% so với cùng kỳ.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng kim loại thường và sản phẩm sang các thị trường đều tăng trưởng, số này chiếm 73,91%, trong đó đặc biệt tăng mạnh xuất khẩu sang Philippines, tuy chỉ đạt 46,62 triệu USD nhưng tăng gấp 2,99 lần (tức tăng 199,57%) so với cùng, riêng tháng 9/2018 đạt 7,81 triệu USD, tăng 15,41% so với tháng 8/2018 và tăng đột biến so với tháng 9/2017 tăng 7,23%.
Ngoài thị trường Philippines, Việt Nam cũng tăng mạnh xuất sang thị trường Đài Loan (TQ) và Hà Lan, tăng lần lượt gấp 2,3 lần (tức tăng 124,81%) và gấp 2,4 lần (tức tăng 135,35%), đạt tương ứng 70,33 triệu USD; 4,76 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, số thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 26%, trong đó Thụy Điển giảm nhiều nhất 78,08% tương ứng với 173,5 nghìn USD; Hongkong (TQ) giảm 55,29% chỉ với 8,65 triệu USD và Lào giảm 43,33% với 2,04 triệu USD.
Đặc biệt, cơ cấu thị trường xuất khẩu thời gian này có thêm thị trường Séc tuy kim ngạch chỉ đạt 60,99 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm 9 tháng năm 2018

Thị trường

T9/2018 (USD)

+/- so với T8/2018 (%)*

9T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Ấn Độ

40.721.742

-15,46

442.181.141

33,67

Hoa Kỳ

24.505.407

0,69

252.741.369

33,19

Nhật Bản

17.143.937

-15,4

171.089.319

10,55

Hàn Quốc

15.544.737

-15,95

134.284.085

5,88

Trung Quốc

10.197.305

20,04

98.045.368

29,22

Đài Loan (TQ)

3.652.275

-34,87

70.339.704

124,81

Campuchia

7.254.975

-9,87

58.569.448

43,85

Philippines

7.815.267

15,41

46.624.284

199,57

Thái Lan

2.869.394

-26,4

38.333.648

-20,56

Indonesia

2.528.764

-27,59

36.751.892

6,25

Canada

2.528.964

-11,05

33.945.656

19,72

Australia

2.564.269

-33,5

28.197.743

-5,52

Malaysia

2.998.442

-30,12

27.555.905

34,84

Anh

2.768.578

-21,7

26.120.580

20,8

Myanmar

895.944

-56,61

20.288.943

-3,81

Brazil

2.345.229

-31,79

17.289.782

34,49

Đức

1.016.434

-16,43

10.259.236

34,59

HongKong (TQ)

591.047

-9,48

8.659.284

-55,29

Hà Lan

799.180

181,94

4.768.516

135,35

Singapore

641.598

16,77

3.868.867

2,61

Lào

219.069

-40,83

2.046.605

-43,35

Thụy Điển

33.742

 

173.545

-78,08

Angola

 

 

82.904

56,1

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)