Cụ thể, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Mỹ đạt 39,48  tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm ngoái; Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ trị giá 30,81 tỷ USD, tăng 12,5%. Nhập khẩu từ Mỹ đạt 8,66 tỷ USD, tăng 40,8%.

Mỹ là thị trường chiến lược đối với nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Có 6 nhóm hàng tỷ USD đó là: Hàng dệt may, giày dép, điện thoại và linh kiện, gỗ và sản phẩm gỗ; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.

Trong đó, đứng đầu là nhóm hàng dệt may với mức tăng trưởng tương đối tốt 11,7% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 9,11 tỷ USD, chiếm 29,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Mỹ và chiếm tới 46,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước 8 tháng đầu năm 2018.

Nhóm hàng giày dép đứng thứ 2 về kim ngạch, với 3,81 tỷ USD, chiếm 12,4 %, tăng 13,4%. Tiếp đến nhóm hàng điện thoại và linh kiện đạt 3,54 tỷ USD, chiếm hơn 11,5%, tăng 38,5%; gỗ và sản phẩm gỗ 2,39 tỷ USD, chiếm 7,8%, tăng 15,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 2,02 tỷ USD, chiếm 6,6%, tăng 25,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1,83 tỷ USD, chiếm 5,9%, giảm 9,9%.

Hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ 8 tháng đầu năm 2018 phần lớn đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, nhóm hàng xơ, sợi dệt vượt lên dẫn đầu về mức tăng trưởng tới 93%, đạt 29,5 triệu USD; Tiếp theo là một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng rất mạnh như: Sắt thép tăng 92,3%, đạt 537,15 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 63,5%, đạt 27,04 triệu USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 40,8%, đạt 255,63 triệu USD. 

Tuy nhiên, có một số nhóm hàng sụt giảm mạnh ở mức 2 con số là hạt tiêu, dầu thô, cà phê và cao su với mức giảm tương ứng 33,8%, 18,6%, 21,8% và 26,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất  khẩu sang Mỹ 8 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T8/2018

+/- so với T7/2018(%)*

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

4.891.441.213

14,78

30.813.712.822

12,53

Hàng dệt, may

1.398.625.807

7,35

9.114.342.162

11,73

Giày dép các loại

514.206.498

-1,4

3.807.099.892

13,43

Điện thoại các loại và linh kiện

791.626.228

79

3.536.208.646

38,53

Gỗ và sản phẩm gỗ

360.048.446

8,27

2.394.024.544

15,29

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

365.466.745

26,44

2.024.840.503

25,14

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

284.822.263

16,3

1.833.252.053

-9,88

Hàng thủy sản

188.710.764

16,99

982.903.045

7,03

Hạt điều

116.184.041

-2,9

883.159.821

8,35

Phương tiện vận tải và phụ tùng

113.781.817

4,22

848.722.582

10,31

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

119.950.541

-9,51

845.247.367

-9,49

Sắt thép các loại

79.169.293

2,58

537.149.393

92,31

Sản phẩm từ chất dẻo

45.753.471

6,05

312.975.794

25,54

Sản phẩm từ sắt thép

37.545.078

-7,57

300.709.516

23,49

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

50.077.205

7,1

300.467.146

14,44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

42.033.445

21,63

255.631.441

40,82

Cà phê

23.661.143

15,3

247.652.776

-21,79

Kim loại thường khác và sản phẩm

24.338.453

-9,12

228.294.056

34,19

Vải mành, vải kỹ thuật khác

14.913.704

-4,74

123.790.537

18,78

Hạt tiêu

13.351.964

10,86

112.621.116

-33,76

Sản phẩm từ cao su

13.536.003

-2

95.069.090

26,68

Hàng rau quả

12.808.951

4,97

86.988.460

26,27

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.411.584

2,94

77.178.926

17,56

Dầu thô

 

 

68.423.923

-18,56

Dây điện và dây cáp điện

7.369.777

8,6

54.490.839

9,02

Sản phẩm gốm, sứ

4.886.272

-3,97

50.673.099

19,13

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.804.329

-14,36

43.837.085

24,01

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

5.631.503

6,78

43.035.366

3,66

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

7.350.748

13,94

40.343.997

-6,33

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.131.521

8,89

35.823.196

30,07

Xơ, sợi dệt các loại

3.696.932

-21,63

29.499.753

93,02

Cao su

2.983.113

-39,92

27.532.572

-26,51

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.208.630

-39,26

27.041.230

63,54

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.383.349

-4,68

26.496.763

-9,51

Sản phẩm hóa chất

2.399.445

28,94

21.082.654

-1

Hóa chất

4.187.395

3,32

21.071.299

-1,5

Gạo

747.911

-45,31

8.259.141

-4,57

Chè

697.503

46,17

4.947.775

-2,6

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)