Việt Nam nhập khẩu hóa chất chủ yếu từ các thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm tới 30,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất của cả nước, đạt 1,59 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm 2017. Riêng tháng 12/2018 kim ngạch lại giảm 7,7% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 4,7% so với tháng 12/2017, đạt 134,65 triệu USD.
Nhập khẩu hóa chất từ Đài Loan trong tháng 12/2018 cũng giảm 15% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 36% so với tháng 12/2017, đạt 59,66 triệu USD, tính chung kim ngạch cả năm 2018 đạt 682,03 triệu USD, chiếm 13,2%, tăng mạnh 43,6% so với năm 2017. Hóa chất nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm 8,6%, đạt 445,12 triệu USD, tăng 26,6%.
Nhập khẩu hóa chất từ thị trường Đông Nam Á chiếm 23,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất của cả nước, đạt 1,19 tỷ USD, tăng 22,5% so với năm 2017. Riêng tháng 12/2018 kim ngạch giảm 22,3% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 2,7% so với tháng 12/2017, đạt 89,5 triệu USD. Trong khối Đông Nam Á, thì nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Thái Lan 433,32 triệu USD, tăng 15,5% so với năm 2017; Malaysia 285,21 triệu USD, tăng 58,2%; Singapore 226,66 triệu USD, tăng 9,7%; Indonesia 224,03 triệu USD, tăng 13,4%.
Trong năm 2018, nhập khẩu hóa chất từ đa số các thị trường tăng kim ngạch so với năm 2017, trong đó nổi bật nhất là thị trường Qatar mặc dù chỉ đạt 5,17 triệu USD, nhưng so với năm 2017 thì tăng rất mạnh gấp 20,7 lần; Ngoài ra, nhập khẩu từ Saudi Arabia cũng tăng 288%, đạt 55,95 triệu USD; Nga tăng 173,7%, đạt 48,82 triệu USD; Thụy Sĩ tăng 60,5%, đạt 11,72 triệu USD.
Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường: Tây Ban Nha giảm 54,2%, đạt 10,75 triệu USD; Hồng Kông giảm 42,7%, đạt 4,74 triệu USD; Brazil giảm 34,2%, đạt 17,8 triệu USD; Australia giảm 32,8%, đạt 1,94 triệu USD.
Nhập khẩu hóa chất năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T12/2018

+/- so với T11/2018 (%)*

Cả năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Tổng kim ngạch NK

438.568.632

-9,15

5.163.015.645

26,3

Trung Quốc đại lục

134.651.028

-7,65

1.589.326.585

25,75

Đài Loan (TQ)

59.655.543

-15,04

682.026.790

43,59

Hàn Quốc

37.510.807

-30,11

445.123.288

26,6

Thái Lan

37.687.768

-17,07

433.324.598

15,5

Nhật Bản

33.408.448

8,79

391.640.387

1,92

Malaysia

28.891.760

12,15

285.212.103

58,17

Singapore

12.190.526

-21,68

226.660.726

9,69

Indonesia

9.341.707

-60,17

224.030.368

13,4

Mỹ

21.040.072

43,07

176.307.954

29,12

Ấn Độ

16.486.430

11,97

161.548.123

32,42

Đức

5.586.136

-2,62

75.031.873

13,6

Hà Lan

3.953.941

-48,5

70.307.422

41,42

Saudi Arabia

12.118.963

73,01

55.952.518

288,14

Nga

2.265.048

-9,57

48.815.001

173,74

Bỉ

4.071.036

46,87

42.658.456

44,43

Pháp

2.280.098

16,2

33.951.510

4,1

Brunei

1.387.546

-71,87

25.314.994

60,22

Italia

1.506.980

-19,57

17.981.693

27,71

Brazil

377.191

58,94

17.800.607

-34,19

Thụy Sỹ

948.122

-23,79

11.715.073

60,49

Tây Ban Nha

467.580

-20,38

10.745.717

-54,22

Qatar

 

 

5.170.162

1,974,32

Anh

574.203

32,52

4.765.838

-4,65

Hồng Kông (TQ)

472.834

1,61

4.744.425

-42,65

Nam Phi

308.148

-14,31

3.371.130

-3,62

Australia

147.892

-19,29

1.939.912

-32,83

Séc

117.886

81,16

1.152.105

31,52

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)