Số liệu từ TCHQ cho thấy, tháng 6/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 263,9 nghìn tấn lúa mỳ, đạt 69,9 triệu USD, giảm 64,1% về lượng và giảm 19,6% về trị giá so với tháng 5/2018 – đây là tháng giảm đầu tiên sau khi tăng ba tháng liên tiếp. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2018, Việt Nam đã nhập khẩu 2,7 triệu tấn lúa mỳ, trị giá 657,4 triệu USD, tăng 7,3% về lượng và 24,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.
Việt Nam nhập khẩu lúa mỳ chủ yếu từ thị trường Nga, chiếm trên 50% tổng lượng mặt hàng.
Đặc biệt, thời gian này Việt Nam tăng nhập khẩu lúa mỳ từ thị trường Nga và Mỹ với tốc độ tăng đột biến. Cụ thể: tăng mạnh nhất là thị trường Nga với lượng tăng gấp 24 lần (tức tăng 2297,98%) và trị giá gấp 27,23 lần (tức tăng 2623,62%) tuy chỉ đạt 1,3 triệu tấn và 305,7 triệu USD. Còn thị trường Mỹ đạt 135,4 nghìn tấn, trị giá 36,5 triệu USD, tăng gấp 21 lần về lượng (tức tăng 2.006,86%) và gấp 19,63 lần trị giá (tức tăng 1863,33%).
Ngoài hai thị trường có mức tăng mạnh kể trên, Việt Nam còn nhập từ các thị trường như Canada, Brazil, Australia. Nếu so với cùng kỳ năm 2017, thì nhập từ các thị trường này đều suy giảm cả lượng và trị giá, trong đó giảm mạnh nhất là thị trường Canada, giảm 58,81% về lượng và 43,22% trị giá; kế đến là thị trường Austrlaia, giảm 33,78% về lượng và 20,12% trị giá – đây cũng là thị trường có lượng nhập nhiều chỉ đứng sau Nga.
Đáng chú ý, thị trường cung cấp lúa mỳ cho Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay có thêm thị trường Ấn Độ với lượng nhập chỉ đạt 49 tấn, trị giá 22,4 nghìn USD.
Giá nhập bình quân trong 6 tháng đầu năm 2018 đạt 237,8 USD/tấn, tăng 15,5% so với cùng kỳ 2017. Nhìn chung giá nhập từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, duy chỉ có thị trường Mỹ giảm 6,81%, tương ứng với 269,85 USD/tấn.
Ấn Độ là thị trường có giá nhập đắt nhất 457,78 USD/tấn; kế đến là Canada đạt 273,4 USD/tấn. Ngược lại nhập từ Nga có giá rẻ nhất 218,73 USD/tấn.
Thị trường nhập khẩu lúa mỳ 6 tháng 2018

Thị trường

6T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Nga

1.398.025

305.791.954

2.297,98

2.623,62

Australia

717.702

192.990.049

-33,78

-20,12

Canada

200.173

54.729.048

-58,81

-43,22

Hoa Kỳ

135.450

36.551.159

2.006,86

1.863,33

Brazil

79.574

16.480.020

-23,96

-16,94

Ấn Độ

49

22.431

 

 

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)