Trong 2 tháng đầu năm nay, ô tô xuất xứ từ thị trường Nga nhập khẩu về Việt Nam dẫn đầu về số lượng, với 285 chiếc, trị giá 20,52 triệu USD, chiếm 51% trong tổng lượng ô tô nhập khẩu của cả nước và chiếm 58% trong tổng kim ngạch nhập khẩu; so với cùng kỳ vẫn sụt giảm 23,8% về số lượng nhưng tăng 16,2% về trị giá. Giá ô tô nhập khẩu từ thị trường Nga tăng 52,5% so với cùng kỳ, đạt trung bình 72.010 USD/chiếc.

Ô tô xuất xứ từ Trung Quốc đứng thứ 2 về số lượng, với 95 chiếc, trị giá 2,44 triệu USD, chiếm 16,9% trong tổng lượng ô tô nhập khẩu của cả nước và chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu; giảm mạnh 79,2% về lượng và 85,8% về trị giá so với cùng kỳ. Ô tô nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc hầu hết là loại giá rẻ, với mức trung bình 25.711 USD/chiếc, giảm 31,8% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu ô tô từ Mỹ đứng thứ 3 về số lượng  với 51 chiếc, trị giá 3,34 triệu USD, chiếm trên 9% trong tổng lượng và tổng trị giá nhập khẩu ô tô về Việt Nam; giảm 86,6% về số lượng và giảm 74% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Giá ô tô nhập khẩu từ thị trường Mỹ lại tăng rất mạnh 92% so với cùng kỳ, đạt trung bình 65.393 USD/chiếc.

Đáng chú ý là nhập khẩu ô tô từ tất cả các thị trường trong 2 tháng đầu năm nay đều sụt giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, giá ô tô nhập khẩu về Việt Nam lại tăng mạnh so với cùng kỳ, trong đó, ô tô nhập khẩu từ thị trường Pháp có giá đắt đỏ nhất 181.304 USD/chiếc, tăng 96% so với cùng kỳ; ô tô nhập từ Nhật Bản cũng tương đối cao 106.012 USD/chiếc, tăng 270%; nhập từ Anh 81.970 USD/chiếc, tăng 43%.

Các thị trường nhập khẩu ô tô giá rẻ gồm có: Hàn Quốc 22.222 USD/chiếc, tăng 63%, Thái Lan 33.522 USD/chiếc, tăng 73,6 % và Trung Quốc 25.711 USD/chiếc, giảm 31,8%.   

Nhập khẩu ô tô vào Việt Nam 2 tháng đầu năm 2018

Thị trường

2T/2018

(+/-%) 2T/2018 so với cùng kỳ

Chiếc

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

562

35.306.964

-96,32

-88,6

Trung Quốc

95

2.442.537

-79,21

-85,83

Thái Lan

36

1.206.792

-99,37

-98,91

Pháp

3

543.913

-57,14

-15,97

Nhật Bản

23

2.438.289

-96,92

-88,62

Nga

285

20.522.745

-23,8

16,19

Mỹ

51

3.335.028

-86,58

-74,22

Hàn Quốc

40

888.880

-98,04

-96,81

Đức

4

189.237

-98,6

-98,89

Anh

8

655.757

-87,1

-81,53

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)