Trong đó, riêng tháng 10/2018 nhập khẩu 1,13 triệu tấn, tương đương 852,88 triệu USD, tăng trên 8% cả về lượng và trị giá so với tháng 9/2018. So với cùng tháng năm trước thì  giảm 8,2% về lượng nhưng tăng 7,7% về kim ngạch.

Giá sắt thép nhập khẩu trong tháng 10/2018 đạt 753,2 USD/tấn, tăng 0,1% so với tháng 9/2018 và tăng 17,4% so với tháng 10/2017. Tính trung bình cả 10 tháng đầu năm đạt 729,2 USD/tấn, tăng 23,9% so với 10 tháng đầu năm 2017.

Sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc được nhập về Việt Nam nhiều nhất, chiếm 46% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 5,32 triệu tấn, trị giá 3,83 tỷ USD, giảm 13% về lượng nhưng tăng 9,9% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá nhập khẩu tăng 26,3%, đạt trung bình 720,8 USD/tấn. Riêng tháng 10/2018 nhập khẩu 520.509 tấn sắt thép từ thị trường này, đạt 377,65 triệu USD, tăng 15,6% về lượng và tăng 13,4% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó.

Sắt thép có xuất xứ từ Nhật Bản chiếm 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 1,86 triệu tấn, tương đương 1,32 tỷ USD, tăng 0,6% về lượng và tăng 18,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Giá nhập khẩu tăng 17,6%, đạt trung bình 708,8 USD/tấn. Riêng tháng 10/2018 nhập khẩu từ Nhật Bản tăng mạnh 32,7% về lượng và tăng 35,6% về kim ngạch so với tháng 9/2018, đạt 194.887 tấn, tương đương 144,19 triệu USD.

Nhập khẩu sắt thép từ thị trường Hàn Quốc đạt 1,45 triệu tấn, tương đương 1,2 tỷ USD chiếm 12,6% trong tổng lượng và chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch, tăng 2,5% về lượng và tăng 19,6% về trị giá. Giá nhập khẩu tăng 16,7%, đạt 826,6 USD/tấn.

Nhập khẩu từ thị trường Đài Loan chiếm 10% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 1,23 triệu tấn, trị giá 821,91 triệu USD, giảm 8,4% về lượng nhưng tăng 10,2% về kim ngạch. Trong đó, tháng 10/2018 nhập 118.223 tấn, đạt 80,28 triệu USD, tăng 10,6% về lượng và tăng 11,1% về kim ngạch so với tháng trước đó.  

Nhìn chung, trong 10 tháng đầu năm nay, nhập khẩu sắt thép từ phần lớn các thị trường tăng kim ngạch so với 10 tháng đầu năm 2017. Trong đó, nhập khẩu tăng mạnh từ các thị trường sau: Áo tăng rất mạnh 195,6% về lượng và tăng 396,9% về kim ngạch, đạt 1.410 tấn, tương đương 9,48 triệu USD; Indonesia tăng 111,3% về lượng và tăng 355,4% về trị giá, đạt 125.810 tấn, tương đương 137,29 triệu USD; Nga tăng 181,4% về lượng và 231,9% về trị giá, đạt 467.034 tấn, tương đương 269,34 triệu USD; Canada tăng 229,9% về lượng và 216,8% về trị giá, đạt 1.379 tấn, tương đương 954.802 USD; Đan Mạch tăng 113,7% về lượng và 129% về trị giá, đạt 857 tấn, tương đương 673.063 triệu USD.

Tuy nhiên, nhập khẩu sắt thép sụt giảm mạnh từ các thị trường sau: Ba Lan giảm mạnh 84% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 73 tấn, tương đương 0,13 triệu USD; Ukraine giảm 75,5% về lượng và giảm 67,3% về kim ngạch, đạt 160 tấn, tương đương 141.559 USD; Nam Phi giảm 56,8% về lượng và giảm 54,5% về kim ngạch, đạt 2.674 tấn, tương đương 4,49 triệu USD.

Nhập khẩu sắt thép 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

10T/2018

+/- so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

11.459.871

8.356.405.760

-9,79

11,74

Trung Quốc

5.317.884

3.833.296.531

-12,95

9,93

Nhật Bản

1.863.992

1.321.156.314

0,58

18,31

Hàn Quốc

1.448.164

1.196.995.205

2,5

19,63

Đài Loan (TQ)

1.230.875

821.908.444

-8,44

10,21

Ấn Độ

530.208

341.819.481

-57,41

-47,59

Nga

467.034

269.335.537

181,36

231,89

Indonesia

125.810

137.285.474

111,32

355,43

Brazil

130.842

74.549.375

-46,58

-36,83

Thái Lan

56.646

66.753.086

-29,68

-3,2

Malaysia

40.414

52.345.833

42,1

40,79

Đức

10.942

30.227.285

-14,06

40,65

Pháp

882

21.346.093

-41,16

549,31

Mỹ

19.457

20.211.671

176,53

110,21

Australia

34.237

18.644.534

42,49

60,94

Thụy Điển

5.753

14.040.023

119,58

92,67

Áo

1.410

9.484.753

195,6

396,88

Bỉ

12.247

8.229.150

9,21

25,3

Italia

4.340

6.525.994

-46,74

-14,15

Tây Ban Nha

4.548

4.695.747

79,34

61,93

Nam Phi

2.674

4.493.117

-56,84

-54,45

New Zealand

7.899

4.256.070

-47,45

-29,84

Phần Lan

1.526

4.152.197

-7,96

-2,86

Philippines

453

3.759.514

-40,32

232,75

Hà Lan

4.084

3.437.306

78,81

83,04

Saudi Arabia

6.560

3.191.134

17,6

41,87

Hồng Kông (TQ)

2.107

2.550.833

39,26

82,56

Anh

2.243

2.095.347

-24,98

-17,84

Singapore

1.592

2.079.541

-25,4

-30,86

Thổ Nhĩ Kỳ

1.590

1.748.728

-30,05

-2,41

Canada

1.379

954.802

229,9

216,79

Đan Mạch

857

673.063

113,72

128,95

Mexico

655

507.986

-26,73

-40,97

Ukraine

160

141.559

-75,54

-67,3

Ba Lan

73

126.812

-84,3

-83,44

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ