Trong khi xuất khẩu than của Việt Nam ra nước ngoài chỉ đạt 1,15 triệu tấn, tương đương 153,75 triệu USD, tăng 11% về lượng và tăng 3,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017. Như vậy, trong 6 tháng đầu năm nay, nhóm hàng than đá nhập siêu trên 1,05 tỷ USD, tăng 109,6% so với cùng kỳ năm ngoái.
Giá than đá nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng 14,2%, đạt 116,8 USD/tấn. Trong đó, giá than nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc tăng mạnh nhất 79% so với cùng kỳ, đạt 359,3 USD/tấn - mức cao nhất trong tất cả các thị trường nhập khẩu. Tuy nhiên, lượng than đá nhập từ Trung Quốc không lớn, chỉ 432.730 tấn, tương đương 155,47 triệu USD, tăng 0,8% về lượng và tăng mạnh 80,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.
Giá than nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản mặc dù giảm mạnh 71% so với cùng kỳ, nhưng vẫn ở mức rất cao 348,3 USD/tấn. Lượng than nhập khẩu từ thị trường này tuy chỉ đạt 9.294 tấn, tương đương 3,24 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng đột biến gấp 357,5 lần về lượng và tăng 102,8 lần về kim ngạch.
Giá than nhập khẩu từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung ở mức rất rẻ. Trong đó, nhập từ Malaysia rẻ nhất 57,6 USD/tấn, tăng 5% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, lượng nhập khẩu cũng chỉ ở mức thấp 161.803 tấn, tương đương 9,31 triệu USD, tăng 41,3% về lượng và tăng 48,3% kim ngạch.
Than nhập khẩu từ Indonesia giá tương đối thấp 70,7 USD/tấn, tăng 6,6% so với cùng kỳ. Do đó lượng than đá nhập khẩu từ thị trường này tăng mạnh 130,5%, đạt 5,61 triệu tấn - đứng đầu thị trường cung cấp than cho Việt Nam, chiếm 54,2% trong tổng lượng than đá nhập khẩu của cả nước và kim ngạch cũng tăng 145,7%, đạt 396,3 triệu USD, chiếm 32,8% trong tổng kim ngạch.
Thị trường lớn thứ 2 cung cấp than đá cho Việt Nam là Australia cũng tăng cả về giá, lượng và kim ngạch, với mức tăng tương ứng 31,2%, 36,7% và 79,4%, đạt 2,42 triệu tấn, tương đương 390,31 triệu USD, giá trung bình 161 USD/tấn.
Thị trường lớn thứ 3 là Nga với 1,11 triệu tấn, tương đương 116,52 triệu USD, giá 105,2 USD/tấn, tăng tương ứng so với cùng kỳ 2,4%, 10,5%, 8%.
 Nhập khẩu than 6 tháng đầu năm 2018

Thị trường

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Tổng cộng

10.342.202

1.208.383.621

61,07

83,93

Indonesia

5.606.476

396.304.482

130,51

145,66

Australia

2.422.912

390.313.997

36,71

79,4

Nga

1.107.838

116.518.470

2,35

10,54

Trung Quốc

432.730

155.471.916

0,84

80,59

Malaysia

161.803

9.314.148

41,34

48,34

Nhật Bản

9.294

3.237.378

35,646,15

10,184,57

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)