Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nga trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt 2,67 tỷ USD, tăng trên 34% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang Nga đạt 1,47 tỷ USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2017 và ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ Nga 1,2 tỷ USD, tăng 54,8%.

Như vậy, trong 7 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã xuất siêu sang Nga 264,73 triệu USD, giảm 39,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đáng chú ý là, năm nay nhóm hàng lúa mì nhập khẩu từ thị trường Nga tăng đột biến gấp 31,9 lần so với cùng kỳ năm ngoái và vươn lên dẫn đầu về kim ngạch, với 358,38 triệu USD, chiếm 29,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này.

Tiếp sau đó là 3 nhóm hàng nhập khẩu cũng đạt kim ngạch lớn trên 100 triệu USD, đó là: Than đạt 145,13 triệu USD, chiếm 12,1%, tăng 21%; sắt thép 141,32 triệu USD, chiếm 11,8%, tăng 112,4%; phân bón 116,19 triệu USD, chiếm 9,7%, giảm 10,4%.

Trong tổng số các loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Nga 7 tháng đầu năm nay, thì có 57% số nhóm hàng tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 43% số nhóm hàng sụt giảm kim ngạch.

Nhập khẩu từ thị trường Nga tăng mạnh ở các nhóm hàng như: Xăng dầu tăng 262,8%, đạt 51,24 triệu USD; hóa chất tăng 206,7%, đạt 27,58 triệu USD; sản phẩm từ dầu mỏ tăng 86%, đạt 7,68 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 81,8%, đạt 92,23 triệu USD.

Các nhóm hàng nhập khẩu giảm mạnh gồm có: Phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 58,7%, đạt 3,31 triệu USD; cao su giảm 43%, đạt 11,29 triệu USD; sản phẩm hóa chất giảm 35,7%, đạt 1,59 triệu USD; nguyên liệu nhựa giảm 30,7%, đạt 8,43 triệu USD.

Nhập khẩu từ Nga 7 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T7/2018

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

151.290.617

33,93

1.200.977.546

54,81

Lúa mì

55.341.012

592,15

358.379.279

3,092,00

Than các loại

33.231.106

1,37

145.130.413

20,99

Sắt thép các loại

40.443

-99,82

141.316.974

112,36

Phân bón các loại

8.419.156

-48,94

116.188.517

-10,43

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.341.833

57,38

92.228.415

81,84

Xăng dầu các loại

 

 

51.244.873

262,76

Hàng thủy sản

6.351.385

-10,07

46.859.103

33,74

Kim loại thường khác

5.078.164

-14,38

34.022.398

47,66

Ô tô nguyên chiếc các loại

554.400

-81,4

28.297.479

41,27

Hóa chất

7.134.801

98,27

27.579.849

206,72

Quặng và khoáng sản khác

5.063.038

592,2

21.063.208

-27,88

Giấy các loại

2.394.075

14,8

13.117.564

5,64

Cao su

1.497.930

70,59

11.290.536

-43,04

Chất dẻo nguyên liệu

1.322.307

108,24

8.432.986

-30,73

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

144.697

-88,17

7.677.702

86,09

Dược phẩm

753.373

4,73

6.407.525

-12,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

884.609

-13,38

5.437.178

-22,42

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

250.876

211,25

3.306.349

-58,72

Sản phẩm từ sắt thép

725.001

 

2.489.260

-22,96

Sản phẩm hóa chất

131.204

-8,87

1.594.975

-35,74

Linh kiện, phụ tùng ô tô

120.113

-33,7

1.594.938

59,26

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)