Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, tháng 9/2017, nhập khẩu ôtô nguyên chiếc đạt 6.111 chiếc, trị giá ước đạt 165,24 triệu USD (giảm 22% về số lượng và giảm 12% về trị giá so với tháng 8/2017).

Lượng ô tô nhập từ  Indonesia giảm mạnh nhất 89%, đạt 320 chiếc;  nhập từ Anh giảm 87%, đạt 11 chiếc; Canada giảm 33%, đạt 2 chiếc; và ô tô nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á nói chung  giảm 38,5%, đạt 3.085 chiếc.

Tuy nhiên, trong tháng 9 ô tô xuất xứ từ thị trường Nga nhập khẩu vào Việt Nam lại tăng đột biến tới 162% so với tháng trước đó, đạt 42 chiếc; ô tô nhập khẩu từ Ấn Độ 150 chiếc, tăng mạnh 95%; từ thị trường Đức 174 chiếc, tăng 71%. 

Trong tháng  9/2017, ô tô xuất xứ từ Thái Lan nhập vào Việt Nam vẫn đứng đầu về số lượng, với 2.765 chiếc, trị giá 52,65 triệu USD. Giá trung bình 19.042 USD/chiếc, tức khoảng gần 432 triệu đồng/chiếc.

Nhập từ thị trường Trung Quốc 1.100 chiếc, trị giá 41,6 triệu USD. Giá trung bình 37.815 USD/chiếc (khoảng 858 triệu đồng/chiếc).

Lượng ô tô nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ 427 chiếc trong tháng 9, giá trung bình 30.827 USD/chiếc (khoảng 700 triệu đồng/chiếc).  

Ô tô nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á nói chung chiếm trên 50% trong tổng lượng ô tô nhập khẩu của cả nước, còn ô tô nhập khẩu từ khối các nước EU chỉ chiếm trên 3%.  

Ô tô nhập khẩu từ thị trường Nga về Việt Nam trong tháng 9  có giá đắt nhất 103.643 USD/c (tương đương 2,35 tỷ đồng/chiếc). Mặc dù giá đắt nhưng lượng ô tô nhập khẩu lại tăng đột biến tới 162% so với tháng trước đó.

Ô tô nhập khẩu từ thị trường Anh trong tháng 9 cũng có mức giá khá cao 78.199 USD/chiếc (tương đương 1,78 tỷ đồng/chiếc).

Ấn Độ, Thái Lan và Indonesia vẫn là 3 thị trường nhập khẩu ô tô giá rẻ . Cụ thể: xe nhập từ Ấn Độ 21.312 USD/chiếc (gần 484 triệu đồng/chiếc); nhập từ Thái Lan là 19.042 USD/chiếc (hơn 432 triệu đồng/chiếc) và từ Indonesia là 12.954 USD/chiếc (trên 294 triệu đồng/chiếc).

Tính chung 9 tháng đầu năm 2017, lượng ôtô nguyên chiếc các loại nhập khẩu vào Việt Nam đạt  71.559 chiếc, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm ngoái, trị giá 1,55 tỷ USD, giảm 13%; trong đó, nhập khẩu ô tô từ các thị trường Đức, Anh,  Canada, Pháp, Nga, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ sụt giảm mạnh 30 – 80% so với cùng kỳ; riêng nhập khẩu từ thị trường Indonesia tăng đột biến 455%  so với cùng kỳ năm ngoái.

Tiêu thụ ô tô giảm

Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô trong nước (VAMA), trong tháng 9, lượng ô tô bán ra của toàn thị trường đạt gần 21.220 xe, giảm 4% so với tháng trước đó và giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Cụ thể trong tháng 9 tiêu thụ 11.637 xe du lịch, 8.700 xe thương mại và 879 xe chuyên dụng; so với tháng trước đó giảm 7% về xe du lịch, xe thương mại không đổi và xe chuyên dụng tăng 4%.

Theo VAMA, trong tháng 9 lượng xe lắp ráp trong nước đạt 14.739 xe, giảm 5% so với tháng trước.

Như vậy, trong những tháng qua lượng ô tô tiêu thụ liên tiếp bị sụt giảm so với với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung, trong 9 tháng đầu năm nay, tổng lượng ô tô bán ra đạt hơn 198.250 xe, giảm 8% so với cùng kỳ. Trong đó, xe du lịch giảm 7% (đạt hơn 114.800 xe), xe thương mại giảm 7% (đạt hơn 73.300 xe) và xe chuyên dụng giảm 18% (đạt gần 10.150 xe).

Dù tiêu thụ sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng với kết quả như trên, giới quan sát cho rằng còn tương đối chấp nhận trong bối cảnh nhiều người có tâm lý chờ đợi đến đầu năm 2018, thời điểm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc trong khu vực ASEAN về 0% so với mức thuế hiện nay là 30%, để mua xe.

Nhập khẩu ô tô 9 tháng đầu năm 2017

Thị trường

T9/2017

9T/2017

(%) 9T/2017 so với cùng kỳ

Chiếc

USD

Chiếc

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

6.111

165.242.207

71.559

1.551.783.855

-7,67

-13,12

Trung Quốc

1.100

41.596.392

6.136

233.227.161

-30,76

-31,61

Thái Lan

2.765

52.650.833

26.599

484.137.737

+11,33

+9,44

Pháp

 

 

19

2.963.498

-47,22

-27,71

Nhật Bản

144

6.185.972

2.553

85.461.950

-57,42

-63,84

Nga

42

4.353.013

488

24.461.125

-60,8

-64,7

Indonesia

320

4.145.134

15.860

281.340.399

+454,55

+764,93

Hoa Kỳ

427

13.163.075

2.528

70.762.854

+0,84

-14,74

Hàn Quốc

406

13.576.076

6.349

139.974.491

-54,07

-41,57

Đức

174

9.677.795

1.016

60.447.975

-57,22

-25,74

Canada

2

88.740

41

1.757.032

-79,8

-79,39

Anh

11

860.185

307

19.457.855

-53,27

-51,31

Ấn Độ

150

3.196.782

5.432

29.527.601

-51,19

-63,29