Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất nhập khẩu 2 chiều Việt Nam – Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2018 đạt 31,35 tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, hàng hóa của Hàn Quốc nhập vào Việt Nam tăng 0,3%, trị giá 22,63 tỷ USD, chiếm 20,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước. Hàng hóa xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 8,72 tỷ USD, tăng 32,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước.
Như vậy, trong 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập siêu từ Hàn Quốc 13,91 tỷ USD, giảm 13,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Máy vi tính, điện tử và linh kiện là nhóm hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc, đạt 8,49 tỷ USD, chiếm 37,5% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái. 
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đứng thứ 2 về kim ngạch, với 3,11 tỷ USD, chiếm 13,7% tổng kim ngạch, giảm 49,7%. Tiếp sau đó là các nhóm hàng cũng đạt kim ngạch cao trên 1 tỷ USD, đó là: Điện thoại và linh kiện đạt trên 2 tỷ USD, chiếm 8,8%, giảm 12,7% so với cùng kỳ. Nhóm hàng xăng dầu 1,32 tỷ USD, chiếm 5,8%, tăng 51%; vải may mặc 1,09 tỷ USD, chiếm 4,8%, tăng 10,5%.
Trong 6 tháng đầu năm nay, đa số các loại hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc về Việt Nam đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, các nhóm hàng tăng mạnh về kim ngạch bao gồm: Khí gas tăng 211,8%, đạt 3,17 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 145,5%, đạt 260,3 triệu USD; rau quả tăng 106,6%, đạt 12,17 triệu USD; bông tăng 95%, đạt 3,37 triệu USD; thủy sản tăng 90,7%, đạt 41,56 triệu USD; quặng và khoáng sản tăng 86%, đạt 7,89 triệu USD. 
Tuy nhiên, có một số nhóm hàng nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc sụt giảm rất mạnh so với cùng kỳ đó là: ô tô nguyên chiếc giảm 92,6%, đạt 6,92 triệu USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 47,8%, đạt 18,58 triệu USD; phân bón giảm 36,8%, đạt 26,66 triệu USD.

Nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T6/2018

+/- so với T5/2018 (%) *

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch NK

3.736.069.370

-1,21

22.627.236.978

0,31

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.213.695.372

-15,69

8.487.272.301

40,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

548.156.868

-13,58

3.107.599.080

-49,69

Điện thoại các loại và linh kiện

316.795.495

66,24

2.000.988.186

-12,69

Xăng dầu các loại

306.081.859

61,16

1.321.438.728

50,99

Vải các loại

215.586.862

4,57

1.091.703.162

10,45

Sản phẩm từ chất dẻo

143.896.072

4,26

812.477.394

5,86

Chất dẻo nguyên liệu

136.294.450

-1,86

791.531.090

14,15

Kim loại thường khác

127.565.787

-8,12

761.159.296

7,06

Sắt thép các loại

128.957.959

1,59

725.013.427

21,62

Linh kiện, phụ tùng ô tô

48.045.712

192,09

381.860.968

-13,02

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

75.992.708

1,27

377.677.079

-2,61

Sản phẩm từ sắt thép

49.244.913

-2,08

317.565.194

-5,09

Sản phẩm hóa chất

52.852.511

-8,75

313.228.503

1,93

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

44.624.514

-1,97

260.299.851

145,47

Hóa chất

38.670.638

20,19

211.788.815

27,17

Giấy các loại

24.480.783

-2,81

142.067.178

30,2

Sản phẩm từ kim loại thường khác

17.075.507

-6,42

105.888.104

-4,59

Cao su

19.257.513

1,71

103.651.742

-7,42

Xơ, sợi dệt các loại

14.108.606

-20,84

93.885.196

10,79

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

15.635.737

-5,2

84.273.289

29,42

Dây điện và dây cáp điện

14.590.692

6,37

81.567.699

32,39

Dược phẩm

12.535.311

-3,39

76.041.161

-20,17

Sản phẩm từ cao su

9.038.501

-4,41

57.149.237

-21,43

Hàng thủy sản

7.786.047

-34,58

41.559.513

90,71

Sản phẩm từ giấy

7.503.380

23,99

35.364.346

22,43

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

5.575.425

-21,64

35.062.025

-12,16

Hàng điện gia dụng và linh kiện

4.489.216

-25,97

30.522.388

2,32

Phân bón các loại

6.745.242

2,056,90

26.657.274

-36,75

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.375.169

24,8

25.502.608

8,22

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

3.902.280

-19,88

24.859.850

37,86

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.776.689

-10,84

24.462.575

52,75

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

5.510.312

83,31

18.584.662

-47,83

Chế phẩm thực phẩm khác

2.704.004

-29,25

16.685.647

27,55

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.793.242

-4,81

15.530.093

-20,41

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.237.726

-9,18

13.711.408

44,39

Hàng rau quả

751.528

-44,14

12.172.042

106,59

Quặng và khoáng sản khác

1.667.083

176,33

7.893.706

86,13

Ô tô nguyên chiếc các loại

1.949.612

-43,15

6.919.148

-92,56

Sữa và sản phẩm sữa

1.047.052

-23,24

5.803.721

37,98

Gỗ và sản phẩm gỗ

700.883

-52,27

4.065.235

-23,6

Bông các loại

650.479

-18,25

3.370.279

94,95

Nguyên phụ liệu dược phẩm

621.137

-18,02

3.215.557

79,23

Khí đốt hóa lỏng

141.797

-85,69

3.167.428

211,77

Dầu mỡ động, thực vật

411.677

46,5

2.058.257

-18,37

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)