Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Thụy Điển trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 408,2 triệu USD, tăng 1,47% so với cùng kỳ 2018, tuy nhiên tháng 4/2019 kim ngạch xuất sang thị trường này chỉ đạt 84,41 triệu USD, giảm 37,85% so với tháng 3/2019 và giảm 11,3% so với tháng 4/2018.
Trong 4 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Điển chủ yếu các mặt hàng điện thoại, máy vi tính sản phẩm điện tử, hàng dệt may… trong đó điện thoại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch, tuy nhiên so với cùng kỳ giảm 6,43% chỉ đạt 227,16 triệu USD, chiếm 55,64% tỷ trọng, riêng tháng 4/2019 kim ngạch đạt 42,27 triệu USD, giảm 46,93% so với tháng 3/2019 và giảm 25,56% so với tháng 4/2018.
Tuy đứng thứ hai về kim ngạch, nhưng xuất khẩu máy vi tính và sản phẩm điện tử sang Thụy Điển lại tăng 3,309% đạt 25 triệu USD, kim ngạch trong tháng 4/2019 đạt trên 7 triệu USD, tăng 0,58% so với tháng 3/2019 và tăng 15,57% so với tháng 4/2018.
Kế đến là dệt may giảm 4,23% đạt 22,97 triệu USD.
Đáng chú ý, Thụy Điển tăng mạnh nhập khẩu nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm, tuy kim ngạch chỉ đạt 256,2 nghìn USD, nhưng tăng gấp hơn 11,5 lần (tương ứng 1054,02%). Ngoài ra, thì sản phẩm từ sắt thép cũng tăng mạnh 67,07% đạt 19,53 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, Thụy Điển giảm mạnh nhập sản phẩm gốm sứ từ Việt Nam tương ứng với 510,3 nghìn USD.
Hàng hóa xuất khẩu sang Thụy Điển 4 tháng năm 2019

Mặt hàng

4 Tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

408.273.279

 

1,47

Điện thoại các loại và linh kiện

 

227.164.315

 

-6,43

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

25.078.714

 

33,09

Hàng dệt, may

 

22.971.906

 

-4,23

Sản phẩm từ sắt thép

 

19.531.220

 

67,07

Giày dép các loại

 

18.293.266

 

4,32

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

12.166.039

 

10,16

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

12.118.787

 

22,31

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

7.126.025

 

35,35

Sản phẩm từ chất dẻo

 

6.249.763

 

-5,07

Hàng thủy sản

 

4.668.918

 

-22,01

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

3.527.569

 

-19,8

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

2.405.807

 

-8,67

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

1.965.678

 

-25,62

Cao su

887

1.199.960

57,27

38,04

Sản phẩm gốm, sứ

 

510.334

 

-46,6

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

256.215

 

1,054,02

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)