Theo thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2018, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Lào đạt 300,16 triệu USD tăng 13,40% so với cùng kỳ năm 2017. Tính riêng tháng 6/2018, kim ngạch xuất sang thị trường này đạt 56,1 triệu USD, giảm 4,0% so với tháng 5/2018 nhưng tăng 31,42% so với tháng 6/2017.
Về cơ cấu mặt hàng,  nửa đầu năm 2018 mặt hàng sắt thép đã tăng mạnh vượt trội thay thế mặt hàng than đá so với cùng kỳ 2017.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sắt thép chiếm 17,5% tỷ trọng đạt 53,7 triệu USD, với 71,2 nghìn tấn, tăng 26,79% về lượng 38,68% trị giá, giá xuất bình quân 740,86 USD/tấn, tăng 9,38% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 6/2018, xuất khẩu sắt thép sang Lào đạt 13,4 nghìn tấn, trị giá trên 10 triệu USD, tăng 18,76% về lượng và 14,34% trị giá so với tháng 5/2018, giá bình quân 745,8 USD/tấn, giảm 3,73%.

Đứng thứ hai là mặt hàng xăng dầu, với lượng xuất đạt 77 nghìn tấn, trị giá 51,9 triệu USD, giảm 18,25% về lượng nhưng tăng 1,92% trị giá, giá xuất bình quân 674,2 USD/tấn, tăng 24,66% so với cùng kỳ.
Ngoài hai nhóm hàng chủ lực kể trên, Lào còn nhập khẩu từ thị trường Việt Nam như phân bón, giấy và sản phẩm, máy móc thiết bị…
Đặc biệt, nếu như 6 tháng đầu năm 2017 mặt hàng than đá có tốc độ tăng đột biến, thì ngược lại 6 tháng đầu năm 2018 suy giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 83,04% và 74,96% tương ứng với 8,5 nghìn tấn, trị giá 1,07 triệu USD, giá xuất bình quân 125,52 USD/tấn, tăng 47,67% so với cùng kỳ.
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay, các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Lào đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 58% và ngược lại mặt hàng suy giảm kim ngạch chiếm 41%.

Hàng hóa xuất khẩu sang Lào 6 tháng đầu năm 2018

Mặt hàng

6T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

300.169.183

 

13,4

Sắt thép các loại

71.202

52.750.708

26,79

38,68

Xăng dầu các loại

77.026

51.930.654

-18,25

1,92

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

27.667.423

 

12,04

Sản phẩm từ sắt thép

 

18.620.116

 

5,73

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

15.663.255

 

19,48

Phân bón các loại

24.901

9.551.928

-36,53

-6,68

Sản phẩm từ chất dẻo

 

6.192.713

 

-26,29

Hàng rau quả

 

4.760.603

 

1,82

Clanhke và xi măng

68.579

4.467.704

-29,11

-29,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

4.247.846

 

11,79

Dây điện và dây cáp điện

 

4.176.829

 

18,65

Sản phẩm gốm, sứ

 

3.570.608

 

18,17

Hàng dệt, may

 

3.105.990

 

-1,64

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

2.121.917

 

-4,17

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

1.245.485

 

-46,04

Than các loại

8.541

1.072.062

-83,04

-74,96

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

414.316

 

2,08

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)