Trong những năm gần đây, quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại Việt Nam – Campuchia phát triển nhanh chóng những năm gần đây. Hiện Việt Nam có 210 dự án đầu tư ở Campuchia với tổng vốn đăng ký hơn 3 tỷ USD, đứng trong tốp 5 nước có đầu tư lớn nhất ở Campuchia, tập trung vào các lĩnh vực: Nông nghiệp, ngân hàng, viễn thông - công nghệ thông tin, sản xuất công nghiệp, chế biến - chế tạo, kinh doanh thương mại, y tế...
Năm 2018, Việt Nam có 8 dự án được cấp mới và 4 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng số vốn đăng ký cấp mới và điều chỉnh là 33,8 triệu USD. Campuchia có 19 dự án đầu tư ở Việt Nam với tổng vốn là 63,42 triệu USD, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, kinh doanh thương mại.
Kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước đạt 4,68 tỷ USD năm 2018, tăng hơn 23,76% so với năm 2017. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu 3,74 tỷ USD, tăng 34,98%; nhập khẩu đạt khoảng 963 triệu USD, giảm 6,46% so với năm 2017. Kim ngạch thương mại hai chiều của hai nước kỳ vọng sớm đạt và vượt mục tiêu 5 tỷ USD trước năm 2020. Việt Nam là nước có du khách đến Campuchia lớn thứ hai, tháng 10/2018 đã có khoảng 500.000 lượt khách du lịch Việt Nam thăm Campuchia. Ở chiều ngược lại, năm 2017 khách Campuchia đến Việt Nam đạt 222.000 lượt.
Hai bên cũng tăng cường hợp tác trong lĩnh vực dạy nghề thông qua việc tổ chức các hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
Về hợp tác về nông - lâm - ngư nghiệp, hai bên đã tập trung hợp tác tốt trong một số ngành trọng yếu như hợp tác phát triển lương thực, trồng cây công nghiệp, quy hoạch và bảo vệ rừng, nuôi trồng thủy hải sản, kiểm dịch động thực vật…
Hai bên đã hợp tác khai thác, sử dụng có hiệu quả các tuyến đường hàng không, giao thông đường thủy, phối hợp nâng cấp và xây dựng một số tuyến giao thông bộ nối liền hai nước, tạo thuận lợi cho việc xuất - nhập cảnh hàng hóa, giao lưu qua lại giữa hai bên.
Hai nước đã ký Bản ghi nhớ về Chiến lược hợp tác giao thông vận tải 2018-2025, tầm nhìn đến 2030, nhằm thiết thực góp phần thúc đẩy trao đổi thương mại và kết nối hai nền kinh tế.
Việt Nam và Campuchia đang tích cực triển khai dự án kết nối hệ thống điện giữa hai nước; đồng thời duy trì hợp tác nghiên cứu thăm dò, khai thác khoáng sản.
Sang năm 2019 cụ thể là tháng đầu năm Việt Nam xuất sang Campuchia đạt kim ngạch 377,75 triệu USD, tăng 8,72% so với tháng 12/2018 và tăng 21,57% so với tháng 1/2018.
Sắt thép tiếp tục là mặt hàng chủ lực xuất sang thị trường Campuchia, chiếm 25,1% tỷ trọng, tương ứng 95,13 triệu USD, đạt 160,7 nghìn tấn, tăng 56,48% về lượng và 47,69% trị giá so với tháng 1/2018, giá xuất bình quân 591,73 USD/tấn, giảm 5,62%. Đứng thứ hai là hàng dệt may,đạt 55,89 triệu USD, tăng 46,59%; xăng dầu tăng 53,26% về lượng và 42,64% trị giá, giá xuất bình quân 563,46 USD/tấn, giảm 6,93%....
Đáng chú ý, trong tháng đầu năm nay, Campuchia tăng mạnh nhập khẩu nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu, tuy chỉ đạt 1,5 nghìn ấn, trị giá 1,9 triệu USD, nhưng tăng gấp 2,2 lần cả về lượng và trị giá, nhưng giá xuất bình quân giảm 1,76% xuống chỉ còn 1250,7 USD/tấn. Ngoài ra, Campuchia cũng tăng mạnh nhập khẩu giấy và sản phẩm từ giấy, hóa chất, sản phẩm hóa chất với kim ngạch tăng lần lượt 79,57%; 49,73% và 35,37%....
Ở chiều ngược lại, Campuchia giảm mạnh nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam, giảm 99,25% tương ứng với 43,9 nghìn USD. Bên cạnh đó thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh cũng giảm mạnh, 83,91% với 28 nghìn USD; sản phẩm gốm sứ giảm 47,73% chỉ với trên 1 nghìn USD.
Hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia tháng 1/2019

Mặt hàng

T1/2019

+/- so với T1/2018 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

377.759.579

21,57

Sắt thép các loại

160.775

95.135.110

56,48

47,69

Hàng dệt, may

55.897.099

46,59

Xăng dầu các loại

85.845

48.370.337

53,26

42,64

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

26.869.114

37,32

Sản phẩm từ chất dẻo

13.662.747

30,40

Hàng thủy sản

1.746.380

-20,64

Hàng rau quả

167.234

26,35

Cà phê

92

295.48

22,67

-15,36

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.631.938

46,28

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

9.826.401

23,28

Clanhke và xi măng

33.13

1.754.054

4,85

8,93

Hóa chất

2.308.248

49,73

Sản phẩm hóa chất

7.605.892

35,37

Phân bón các loại

17.224

6.289.506

-34,50

-29,40

Chất dẻo nguyên liệu

1.53

1.913.575

122,71

118,79

Sản phẩm từ cao su

542.746

4,30

Gỗ và sản phẩm gỗ

596.423

-37,06

Giấy và các sản phẩm từ giấy

8.928.257

79,57

Xơ, sợi dệt các loại

966

2.987.580

-13,60

-1,15

Sản phẩm gốm, sứ

1.008.178

-47,73

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

28.064

-83,91

Sản phẩm từ sắt thép

9.028.162

14,32

Kim loại thường khác và sản phẩm

8.335.748

59,70

Điện thoại các loại và linh kiện

43.925

-99,25

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

9.316.500

-11,63

Dây điện và dây cáp điện

2.862.508

25,45

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.879.239

45,31

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

583.194

-25,26

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Qua những thông tin, số liệu trên cho thấy, trong những năm qua, quan hệ hợp tác Việt Nam - Campuchia ngày càng phát triển sâu rộng, đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân hai nước. Thời gian tới hai nước có những biện pháp lớn nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương tiếp tục phát triển trong giai đoạn mới.
Nguồn: VITIC tổng hợp

Nguồn: vinanet