Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 9/2018 Việt Nam đã thu về từ thị trường Ukraine 23,6 triệu USD, tăng 6,38% so với tháng 8/2018, nhưng giảm 9,23% so với tháng 9/2017.
Với tốc độ tăng trưởng trong tháng 9/2018 đã nâng kim ngạch 9 tháng đầu năm 2018 xuất sang thị trường Ukraine lên 191,06 triệu USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước.
Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm 57,66 tỷ trọng đạt 110,17 triệu USD, tăng 8,39% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 12,99 triệu USD, tăng 2,53% so với tháng 8/2018 nhưng giảm 19,95% so với tháng 9/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng thủy sản, đạt 12,66 triệu USD, tăng 13,85% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 1,68 triệu USD, giảm 16,96% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 8,63% so với tháng 9/2017.
Kế đến là hạt tiêu tuy nhiên lượng và kim ngạch xuất khẩu lại suy giảm so với cùng kỳ năm trước, giảm lần lượt 37,94 và 0,14% tương ứng với 1,7 nghìn tấn, trị giá 4,96 triệu USD. Giá xuất bình quân 2.919,7 USD/tấn, giảm 37,94%.
Ngoài ba mặt hàng chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất sang Ukraine các nhóm hàng khác như gạo, sản phẩm từ chất dẻo, cao su, sắt thép….
Đặc biệt, nhóm hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Ukraine trong 9 tháng đầu năm nay phần lớn đều suy giảm, trong đó mặt hàng gạo giảm mạnh nhất, 80,65% về lượng và 73,19% trị giá, chỉ có trên 1 nghìn tấn thu về 619,9 nghìn USD, mặc dù giá xuất bình quân đạt 592,64 USD/tấn, tăng 38,56% so với cùng kỳ.
Về mức độ tăng trưởng, nhìn chung 9 tháng đầu năm nay hàng hóa xuất sang Ukraine kim ngạch đều tăng khá, trong đó đặc biệt nhóm hàng sắt thép tuy kim ngạch chỉ đạt 172,3 triệu USD với 118 nghìn tấn, nhưng so với cùng kỳ tăng đột biến, gấp 2,68 lần về lượng (tức tăng 168,18%) và gấp 3,97 lần về trị giá (tức tăng 297,64%).
Xuất khẩu sang thị trường Ukraine 9 tháng năm 2018

Mặt hàng

9T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

191.065.008

 

10,5

Điện thoại các loại và linh kiện

 

110.178.827

 

8,39

Hàng thủy sản

 

12.666.167

 

13,85

Giày dép các loại

 

5.470.289

 

13,13

Hạt tiêu

1.701

4.966.402

60,93

-0,14

Hạt điều

473

4.268.430

99,58

91,6

Sản phẩm từ chất dẻo

 

3.926.780

 

71,81

Hàng dệt, may

 

3.031.838

 

4,19

Chè

937

1.537.755

2,74

14,41

Hàng rau quả

 

823.286

 

-13,5

Gạo

1.046

619.904

-80,65

-73,19

Cao su

305

503.710

70,39

51,62

Sắt thép các loại

118

172.368

168,18

297,64

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)