Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2019, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 353,32 triệu USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2018.
Kim ngạch nhập khẩu sản phầm từ giấy từ tháng 1 – tháng 6/2019
ĐVT: USD

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ TCHQ
Trong số những thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục chiếm tỷ trọng lớn nhất 45,97% đạt 162,45 triệu USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm2018. Riêng tháng 6/2019 Việt Nam cũng đã nhập từ Trung Quốc 29,85 triệu USD, giảm 9,84% so với tháng 5/2019 nhưng tăng 23,1% so với tháng 6/2018. Với vị trí địa lý và khoảng cách không xa với Việt Nam, thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa – đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến Trung Quốc trở thành nguồn cung chính sản phẩm từ giấy cho Việt Nam.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch đạt 33 triệu USD, giảm 5,42% so với cùng kỳ 6 tháng năm 2018, riêng tháng 6/2019 đạt 5,52 triệu USD, giảm 15,39% so với tháng 5/2019 và giảm 26,43% so với tháng 6/2018.
Kế đến là các thị trường Thái Lan và Nhật Bản, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu từ hai thị trường này đều sụt giảm so với cùng kỳ 2018, giảm lần lượt 22% và 0,2% tương ứng với 33,44 triệu USD; 26,15 triệu USD. Cùng với đó, kim ngạch nhập khẩu trong tháng từ các thị trường này đều sụt giảm so với tháng 5/2019, giảm lần lượt 17,66% và 6,42% tương ứng 5,27 triệu USD và 4,25 triệu USD.
Ngoài những thị trường kể trên, Việt Nam còn nhập từ các thị trường như Đài Loan (TQ), Hongkong (TQ), Indonesia, Malaysia, Đức, Singapore…
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm 2019 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm giấy của Việt Nam từ các thị trường hầu hết đều tăng trưởng, trong đó tăng mạnh nhất là thị trường Singapre, tuy chỉ đạt trên 1 triệu USD nhưng tăng 86,51% so với cùng kỳ 2018, tính riêng tháng 6/2019 giảm 12,47% tương ứng với 228,4 nghìn USD, nhưng tăng gấp 2,3 lần (tương ứng 13,308%) so với tháng 6/2018. Ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu từ thị trường Hongkong (TQ), giảm 16,48% tương ứng với 18,87 triệu USD.
Thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 6/2019 (USD)

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Trung Quốc

29.858.726

-9,84

162.453.934

16,3

Hàn Quốc

5.520.543

-15,39

33.447.810

-5,42

Thái Lan

5.273.708

-17,66

32.077.379

-22

Nhật Bản

4.253.290

-6,42

26.157.943

-0,2

Đài Loan

3.403.170

-1,55

21.209.968

19,71

HongKong (TQ)

2.505.537

-36,98

18.877.400

-16,48

Indonesia

799.792

-33,17

6.194.342

6,41

Malaysia

1.006.029

-8,58

5.494.263

16,78

Mỹ

1.038.108

13,56

5.064.829

7,02

Đức

614.234

52,26

3.218.412

11,2

Singapore

228.423

-12,47

1.007.737

86,51

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: VITIC