Riêng tháng 10/2018 nhập khẩu đạt 139,44 triệu USD, giảm 9,1% so với tháng trước đó nhưng tăng 25,4% so với tháng 10 năm 2107.

Rau quả có xuất xứ từ Thái Lan nhập khẩu vào Việt Nam mặc dù giảm 17,8% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng vẫn đứng đầu về kim ngạch, với 593,34 triệu USD, chiếm 41,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của cả nước. Riêng trong tháng 10/2018 đạt 31,47 triệu USD, giảm 33% so với tháng 9/2018 và giảm 23,5% so với cùng tháng năm ngoái.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Trung Quốc chiếm 24,4%, đạt 350,22 triệu USD, tăng mạnh 54,9% so với cùng kỳ. Riêng tháng 10/2018 đạt 51,46 triệu USD, tăng 5,5% so với tháng 9/2018 và tăng 67,6% so với tháng 10/2017.

Rau quả nhập khẩu từ thị trường Mỹ cũng tăng rất mạnh 90% so với cùng kỳ, đạt 151,79 triệu USD, chiếm 10,6%. Riêng tháng 10/2018 đạt 21,73 triệu USD, tăng 5,2% so với tháng 9/2018 và tăng 115% so với cùng tháng năm ngoái.

Nhập khẩu từ Australia tăng 52,7% so với cùng kỳ, đạt gần 90,75 triệu USD, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của cả nước. Riêng tháng 10/2018 kim ngạch sụt giảm mạnh 46,5% so với tháng 9/2018 và giảm 18,4% so với tháng 10 năm ngoái.

Nhìn chung, trong 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu rau quả từ gần như toàn bộ các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017, chỉ có nhập khẩu từ Thái Lan và Myanmar sụt giảm lần lượt 17,8% và 2,5% về kim ngạch. Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu rau quả từ các thị trường như: ChiLe tăng 98,3%, đạt 9,81 triệu USD; Hàn Quốc tăng 83%, đạt 19,69 triệu USD; Nam Phi tăng 52,4%, đạt 18,25 triệu USD; Ấn Độ tăng 45%, đạt 26,18 triệu USD.

Nhập khẩu rau quả 10 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T10/2018

+/- so với T9/2018(%)*

10T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

139.442.908

-9,05

1.436.379.457

13,57

Thái Lan

31.465.233

-33,06

593.337.732

-17,79

Chile

1.492.385

28,99

9.810.007

98,33

Mỹ

21.733.621

5,2

151.789.514

89,98

Hàn Quốc

2.598.336

3,87

19.691.622

83,02

Trung Quốc

51.464.184

5,5

350.223.729

54,86

Australia

7.038.931

-46,52

90.746.038

52,73

Nam Phi

1.581.084

31,09

18.251.256

52,39

Ấn Độ

4.827.188

174,11

26.179.572

45,05

New Zealand

3.193.911

-24,97

38.867.370

33,71

Brazil

532.742

3,15

4.847.057

26,47

Malaysia

203.646

-58,33

2.645.795

24,9

Israel

249.430

189,53

1.825.331

7,65

Myanmar

3.112.959

11,54

26.393.590

-2,48

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)