Riêng tháng 11/2018 kim ngạch xuất khẩu giảm 4,4% so với tháng 10/2018 tương ứng với 187,3 triệu USD.
Việt Nam xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm sang hơn 20 quốc gia trên thế giới, trong đó Ấn Độ là thị trường chủ lực chiếm 24,69% tỷ trọng đạt 552,76 triệu USD, tăng 25,69% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 11/2018 xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm sang Ấn Độ đạt 44,1 triệu USD, tăng 21,14% so với tháng 10/2018, nhưng so với tháng 11/2017 giảm 0,23%.
Thị trường xuất nhiều đứng thứ hai là Mỹ, chiếm 14,2% tỷ trọng đạt 301,61 triệu USD, tăng 28,18% so với cùng kỳ, riêng tháng 11/2018 giảm 17,06% so với tháng 10/2018 và giảm 12,21% so với tháng 11/2017 chỉ có 22,16 triệu USD.
Đứng thứ ba là thị trường Nhật Bản với kim ngạch đạt 214,7 triệu USD, tăng 10,45% so với cùng kỳ, riêng tháng 11/2018 đạt 22,3 triệu USD, tăng 2,06% so với tháng 10/2018 và tăng 14,31% so với tháng 11/2017. Kế đến là các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc lục địa, Đài Loan (TQ)…
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng kim loại thường và sản phẩm sang các thị trường đều tăng trưởng, số này chiếm tới 80%, theo đó xuất khẩu sang thị trường Philippines tăng vượt trội gấp 3,6 lần (tức tăng 257,75%) tuy kim ngạch chỉ đạt 62,2 triệu USD, mặc dù tháng 11/2018 kim ngạch giảm 3% so với tháng 10/2018 chỉ có 7,7 triệu USD nhưng con số này so với tháng 11/2017 lại tăng đột biến gấp 17,2 lần (tức tăng 1620,74%).
Ngoài ra, xuất sang các thị trường như Hà Lan, Đài Loan (TQ) cũng có tốc độ tăng mạnh, trong đó Hà Lan tăng trên 100% đạt 6,18 triệu USD; Đài Loan tăng 95,66% đạt 78,8 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh xuất khẩu sang cá thị trường Lào và Thụy Điển đều có tốc độ giảm trên 60%.
Đặc biệt, trong cơ cấu thị trường xuất khẩu thời gian này có thêm thị trường Séc tuy kim ngạch chỉ đạt 122 nghìn USD.
Thị trường xuất khẩu kim loại thường và sản phẩm 11 tháng năm 2018

Thị trường

T11/2018 (USD)

+/- so với T10/2018*

11T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Ấn Độ

44.145.388

21,14

522.769.553

25,69

Mỹ

22.162.702

-17,06

301.613.456

28,18

Nhật Bản

22.396.651

2,06

214.758.393

10,45

Hàn Quốc

17.919.973

3,25

169.537.664

7,81

Trung Quốc

18.157.233

12,27

132.330.339

41,27

Đài Loan

4.245.840

-0,06

78.833.819

95,66

Campuchia

7.565.066

1,66

73.468.690

45,64

Philippines

7.707.328

-3

62.277.068

257,75

EU

4.445.532

3,6

50.088.572

32,07

Indonesia

2.720.328

-58,02

45.950.101

8,55

Thái Lan

3.205.953

-16,64

45.385.315

-22,01

Canada

3.279.890

45,65

39.473.558

14,61

Australia

2.395.150

-21,99

33.663.150

-8,49

Malaysia

2.017.715

-21,15

32.118.244

33,82

Anh

2.718.132

13,37

31.236.343

26,58

Myanmar

2.599.665

81,74

24.319.043

1,32

Brazil

1.773.123

16,52

20.584.669

25,25

Đức

1.002.018

-0,44

12.256.887

32,93

HongKong (TQ)

785.801

-0,2

10.230.931

-55,18

Hà Lan

672.771

-13,89

6.185.453

100,22

Singapore

401.231

-25,43

4.808.127

4,41

Lào

108.959

-52,04

2.382.770

-62,06

Thụy Điển

52.611

-14,65

287.802

-69,35

Angola

 

 

92.246

27,44

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: Vinanet