Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu thủy vào Việt Nam sau khi tăng trên 22% trong tháng đầu tiên của năm 2018, thì sang tháng 2 lại sụt giảm mạnh gần 43% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, chỉ đạt trên 98,7 triệu USD và so với cùng tháng năm trước cũng giảm 6,2%.

Tính chung cả 2 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu thủy sản các loại vẫn tăng 34,5% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 271,63 triệu USD.

Thủy sản nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu từ Ấn Độ, Na Uy, Đài Loan, Chi Lê, Trung Quốc, Nhật Bản. Trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu từ tất cả các thị trường chủ đạo này đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Cụ thể: thủy sản nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Ấn Độ chiếm 23,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, đạt 64,81 triệu USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm ngoái; nhập từ Na Uy chiếm 10,3%, đạt 27,9 triệu USD, tăng 85,2%; từ Đài Loan chiếm 7,7%, tăng 54,4%, đạt 21,04 triệu USD; từ Chi Lê chiếm 6,4%, tăng 171%, đạt 17,37 triệu USD; từ Trung Quốc chiếm 6,3%, tăng 7,6%, đạt 17,07 triệu USD.

Thủy sản nhập khẩu từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung chiếm trên 8% trong tổng kim ngạch, đạt  21,85 triệu USD, tăng 55,2% so với cùng kỳ.

Trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản còn tăng mạnh trên 100% từ các thị trường như: Ba Lan tăng 113,7%, đạt 2,03 triệu USD; từ Indonesia tăng 112,6%, đạt 15,22 triệu USD, Malaysia tăng 101,4%, đạt 0,81 triệu USD.   

Tuy nhiên, nhập khẩu thủy sản từ các thị trường Đan Mạch, Thái Lan và Canada sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 56,7%, 25,5%, 23,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khẩu thủy sản từ các thị trường 2 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T2/2018

(+/-%)T2/2018 so với T1/2018

(+/-%)T2/2018 so với T2/2017

2T/2018

(+/-%) 2T/2018 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

98.703.868

-42,95

-6,22

271.634.228

34,49

Ấn Độ

21.388.220

-51,04

-20,24

64.812.634

18,5

Na Uy

8.816.027

-53,8

26,5

27.897.111

85,17

Đài Loan

11.255.499

15,24

77,46

21.039.114

54,37

Chi Lê

4.893.015

-60,39

37,28

17.366.311

171,03

Trung Quốc

5.370.079

-53,66

-31,05

17.070.937

7,45

Nhật Bản

6.150.068

-36,97

7,14

16.004.268

33,73

Indonesia

4.197.967

-62,26

32,36

15.219.349

112,58

Nga

3.225.322

-58,34

-44,34

10.967.623

18,7

Hàn Quốc

3.066.611

-37,08

-29,61

7.954.677

21,75

Mỹ

2.284.449

-52,04

-32,68

7.072.166

8,41

Thái Lan

880.194

-61,64

-60,49

3.174.666

-25,52

Anh

1.202.039

-37,93

1,56

3.172.313

44,44

Đan Mạch

240.995

-90,8

-93,22

2.926.212

-56,66

Canada

917.332

-51,47

86,8

2.786.759

-23,44

Ba Lan

1.047.092

8,95

537,92

2.026.206

113,67

Philippines

163.019

-83,3

-63,77

1.139.186

47,01

Singapore

500.960

-7,42

-30,82

1.042.091

5,62

Malaysia

358.411

-21,41

48,07

814.468

101,36

Myanmar

289.434

65,04

344,38

464.811

-6,39

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)