Sản xuất
Theo số liệu của VSA, trong tháng 9/2017, sản xuất thép của các doanh nghiệp thép trong nước đạt 836.624 tấn, tăng 19,4% so với cùng kỳ 2016 và tăng 18,13% so với tháng trước. Tính chung 9 tháng của năm 2017, tổng lượng thép sản xuất đạt 15,425 triệu tấn, tăng 24,2 % so với cùng kỳ 2016. Trong đó, sản lượng thép xây dựng trong 9 tháng đã đạt 6,809 triệu tấn, tăng 14,3%; Ống thép đạt 1,626 triệu tấn, tăng 19,7%; Tôn mạ kim loại đạt 3,333 triệu tấn, tăng 40,3%; Thép cán nguội đạt 2,867 triệu tấn, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2016.
Tiêu thụ
Tháng 9/2017, tổng lượng thép tiêu thụ trong nước đạt 740.565 tấn, giảm 6,5% so với tháng trước, nhưng tăng so với cùng kỳ 2016 là 16,5%.
Tính chung 9 tháng của năm 2017, tổng lượng thép tiêu thụ trong nước đã đạt gần 12,922 triệu tấn, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, lượng tiêu thụ thép xây dựng đạt 6,722 triệu tấn, tăng 15,9%; Ống thép đạt 1,611 triệu tấn, tăng 18,9%; Tôn mạ đạt 2,58 triệu tấn, tăng 26,6%; Thép cán nguội đạt 1,46 triệu tấn, giảm 4,6% so với cùng kỳ 2016.
Xuất khẩu
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 9/2017 xuất khẩu sắt thép đạt 450,5 nghìn tấn sắt thép, kim ngạch 294 triệu USD, tăng 2,4% về lượng và tăng 6,9% về trị giá so với tháng 8, nâng lượng thép xuất khẩu 9 tháng 2017 lên 3,3 triệu tấn, trị giá 2,1 tỷ USD, tăng 31,6% về lượng và tăng 51,1% về trị giá so với cùng kỳ 2016.
Sắt thép của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm thị phần lớn 58,1% tổng lượng thép xuất khẩu trên 1,9 triệu tấn, trị giá 1,15 tỷ USD.
Trong số thị trường xuất khẩu sắt thép, Campuchia là thị trường có lượng xuất cao nhất, 638,7 nghìn tấn, trị giá 352 triệu USD, tăng 33,57% về lượng và 58,94% về trị giá so với cùng kỳ 2016. Đứng thứ hai là thị trường Indonesia, tăng 8,16% về lượng và tăng 32,92% về trị giá, đạt 412,7 nghìn tấn, trị giá 299,3 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, sắt thép của Việt Nam còn được xuất sang các nước khác như: Philippines, Malaysia, Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ…. Đặc biệt, lượng thép xuất khẩu thị trường Thụy Sỹ tăng mạnh đột biến, tăng gấp hơn 465 lần về lượng và 43 lần về kim ngạch so với cùng kỳ, tuy lượng xuất chỉ đạt 4,1 nghìn tấn, trị giá 1,8 triệu USD.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm 2017, lượng thép xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm tới 61% và ngược lại thị trường với lượng suy giảm chỉ chiếm 39%.
Ngoài thị trường Thụy Sỹ có lượng thép xuất tăng manh thì xuất sang các thị trường như Ấn Độ, Bỉ, Tây Ban Nha, và Anh cũng có tốc độ tăng mạnh. Cụ thể Ấn Độ tăng gấp hơn 16 lần; Bỉ gấp hơn 12 lần; Tây Ban Nha gấp hơn 76 lần và Anh gấp hơn 45 lần so với cùng kỳ.
Thị trường xuất khẩu sắt thép 9 tháng 2017

Thị trường

9 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

3.313.270

2.183.863.270

31,60

51,1

Campuchia

638.730

352.055.283

33,57

58,94

Indonesia

412.742

299.346.813

8,16

32,92

Hoa Kỳ

378.164

302.887.794

-46,14

-26,67

Philippines

320.457

144.872.214

2.056,51

1.365,26

Malaysia

270.785

166.170.862

83,78

113,42

Hàn Quốc

209.023

118.483.365

15,28

28,90

Thái Lan

156.021

110.157.175

23,68

31,31

Ấn Độ

121.627

95.356.293

1.535,65

1.287,09

Bỉ

105.151

80.318.213

1.054,74

415,38

Đài Loan

91.579

59.431.826

307,74

296,71

Lào

82.442

56.099.563

-27,21

-8,79

Australia

70.071

44.614.023

 

 

Tây Ban Nha

64.846

38.968.944

7.493,21

2.922,32

Anh

60.194

42.441.268

4.402,17

1.684,83

Pakistan

41.068

19.836.922

-47,22

-36,22

Singapore

26.331

17.969.511

88,07

94,58

Italy

23.860

26.748.700

193,55

98,85

Myanmar

20.751

13.209.082

-8,40

7,84

Nhật Bản

11.104

13.412.719

231,46

188,63

UAE

9.546

7.307.100

-53,97

-55,07

Saudi Arabia

7.882

5.180.577

-17,38

0,22

Trung Quốc

6.445

8.804.411

97,52

109,20

Thụy Sỹ

4.186

1.820.913

46.411,11

4.155,76

Nga

3.501

3.596.628

-51,64

-40,53

Brazil

3.326

3.112.106

1.315,32

525,38

Đức

2.198

3.415.952

85,33

135,79

Bangladesh

2.164

1.657.258

-83,00

-77,74

Thổ Nhĩ Kỳ

664

805.989

-72,41

-55,96

Hồng Kông (Trung Quốc)

391

468.351

-37,54

-56,11

Ukraine

44

43.348

-32,31

-62,16

Ai Cập

24

26.623

-93,41

-84,63

(tính toán số liệu TCHQ)