Theo số liệu thống kê mới đây của TCHQ, tháng 12/2017 Việt Nam đã xuất khẩu 169,3 nghìn tấn cao su, trị giá 244,7 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và 15% về kim ngạch so với tháng 11/2017, nâng kim ngạch xuất khẩu cao su cả năm 2017 lên 1,38 triệu tấn đạt 2,2 tỷ USD, tăng 10,2% về lượng và 34,7% về kim ngạch. Giá xuất bình quân đạt 1629,09 USD/tấn, tăng 22,26%.
Cao su Việt Nam xuất khẩu tới 28 quốc gia trên thế giới, trong đó xuất sang các nước EU chiếm 7,4% và các nước Đông Nam Á chiếm 6,7%.
Trung Quốc thị trường chủ lực chiếm 65% tỷ trọng đạt 896,2 nghìn tấn 1,4 tỷ USD, tăng 20,71% về lượng và 45,61% về kim ngạch so với 2016. Giá xuất bình quân tăng 20,62%, đạt 1612,80 USD/tấn.
Tiếp theo là thị trường Malaysia, Ấn Độ đạt 77,7 và 43,3 nghìn tấn, nhưng so với năm 2016 tốc độ xuất sang hai thị trường này đều giảm, tương ứng 23,22% và 36,16%.
Nhìn chung, năm 2017 lượng cao su xuất sang các thị trường đều tăng chiếm 68% và ngược lại giảm chỉ chiếm 32%, trong đó xuất sang thị trường Brazil giảm mạnh 29,72% với 9,7 nghìn tấn.
Một điểm đáng chú ý về thị trường xuất khẩu cao su năm 2017, thay vì tăng mạnh xuất khẩu sang những thị trường chủ lực, doanh nghiệp Việt đã xuất sang những thị trường tiềm năng như Ukraine. Đây là thị trường có lượng xuất thấp nhất, đạt 362 tấn kim ngạch 647,3 nghìn USD, nhưng so với năm 2016 mức độ xuất sang đây tăng mạnh gấp hơn 2,2 lần về lượng và 2,6 lần về kim ngạch. Giá xuất bình quân tăng 18,53%, đạt 1788,33 USD/tấn. Ngoài ra, những thị trường có giá xuất bình quân đạt ở mức cao: Phần Lan đạt 2079,8 USD/tấn, tăng 44,64%; Hongkong (Trung Quốc) đạt 1809,19 USD/tấn tăng 33,92% và Nhật Bản đạt 1943,71 USD/tấn tăng 25,72%.
Xuất khẩu cao su năm 2017

Thị trường

Năm 2017

So với năm 2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

1.380.257

2.248.566.771

10,16

34,68

Trung Quốc

896.235

1.445.450.909

20,71

45,61

Malaysia

77.757

118.975.782

-23,22

-7,67

Ấn Độ

55.475

90.595.042

-36,16

-22,29

Hàn Quốc

43.361

79.287.525

13,58

47,39

Đức

39.578

70.082.031

9,76

44,18

Hoa Kỳ

36.061

55.498.527

0,13

22,59

Đài Loan

28.962

51.178.995

3,00

27,68

Thổ Nhĩ Kỳ

25.088

41.128.339

14,68

43,92

Italy

15.798

25.995.971

28,86

73,66

Indonesia

15.451

24.761.013

29,34

55,17

Hà Lan

14.713

23.737.729

26,96

48,07

Tây Ban Nha

12.973

21.788.632

-3,80

22,56

Nhật Bản

11.895

23.120.460

7,65

35,33

Brazil

9.779

14.986.485

-29,72

-4,77

Bỉ

9.236

12.676.846

45,59

84,65

Nga

6.882

11.633.569

-11,49

9,24

Canada

4.967

8.728.561

15,11

39,24

Pakistan

4.377

6.911.798

-10,31

8,15

Pháp

3.656

6.895.147

10,49

41,85

Séc

2.102

3.677.388

7,46

40,23

Achentina

2.092

3.762.443

2,40

40,57

Hồng Kông (Trung Quốc)

1.939

3.508.025

29,96

74,04

Mexico

1.844

3.166.392

24,59

50,87

Thụy Điển

1.655

2.666.683

-7,75

10,95

Anh

1.539

2.847.986

-23,28

10,50

Phần Lan

1.089

2.264.934

-16,87

20,24

Ukraine

362

647.375

126,25

168,18

Singapore

251

396.025

51,20

61,36

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Thế giới
Các thị trường cao su kết thúc năm 2017 trong nốt trầm. Giá cao su tự nhiên vẫn ở mức thấp trong tháng 12/2017, bất chấp những dấu hiệu phục hồi ngay trước thềm năm mới.
Tại thị trường tương lai Thượng Hải, giá cao su RU1805 – loại hợp đồng cao su tự nhiên tương lai được giao dịch mạnh nhất – chốt ở mức giá 2.174 USD/tấn vào ngày 29/12, thấp hơn mức 2.338 USD/tấn ghi nhận vào đầu tháng 12/2017.
Trên sàn giao dịch TOCOM, giá cao su RSS3 giao tháng sau đó của hợp đồng giao dịch giảm xuống còn 31.86 USD/kg vào ngày 29/12, sau khi tăng mạnh lên 32,64 USD/kg vào 2 ngày trước đó Nhìn chung, giá cao su RSS3 đã có tháng giao dịch tích cực trên thị trường Tokyo, tăng từ mức 30,75 USD/kg vào ngày 30/11.
Tại thị trường Bangkok, giá giao ngay cao su RSS1 ngày 14/12 ở mức 163,25 USD/100kg, tăng 17% so với mức 160,4 USD/100kg ngày 30/11. Giá RSS3 trên thị trường tương lai Thái Lan chốt giá năm 2017 ở mức 159,7 USD/100kg, tăng 18% so với mức giá 156,85 USD/100kg vào cuối 11.
Tại Kualar Lumpur, giá SMR-20 tăng 6% lên 145,25 USD/100kg vào ngày 29/12, so với hồi cuối tháng 11, mặc dù đã giảm từ mức 147,3 USD/100kg ngày 27/12. Giá mủ cao su tự nhiên lại giảm 2,7% trong phiên giao dịch cuối năm, xuống còn 115,6 USD/100kg vào ngày 29/12, so với mức giá 118,9 USD/100kg vào ngày 30/11.
Giá cao su tự nhiên được kỳ vọng phục hồi sau biện pháp cắt giảm xuất khẩu của ba nước xuất khẩu lớn nhất thế giới là Indonesia, Malaysia và Thái Lan, với mức cắt giảm tổng cộng 350.000 tấn từ ngày 22/12/2017 – 31/3/2018. Ngoài ra, giai đoạn mùa đông khai thác thấp điểm và sản lượng vốn đã giảm có thể giúp đẩy giá cao su tăng.
Nguồn: VITICI/ Rubber & Plastics News