Theo số liệu thống kê từ TCHQ, tháng 5/2019 Việt Nam đã nhập từ thị trường Malaysia 665,25 triệu USD, giảm 0,6% so với tháng 4/2019 và giảm 9,77% so với tháng 5/2018. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 5/2019, kim ngạch đạt trên 3 tỷ USD, giảm 6,32% so với cùng kỳ năm trước.
Xăng dầu là mặt hàng chủ lực nhập từ Malaysia, nhưng so với cùng kỳ giảm 38,42% về lượng và giảm 39,67% về trị giá, tương ứng với trên 1 triệu tấn, trị giá 636,17 triệu USD, giá nhập bình quân giảm 2,03% với 594,83 USD/tấn. Riêng tháng 5/2019, Việt Nam cũng đã nhập từ Malaysia 191,4 nghìn tấn xăng dầu các loại, trị giá 119,45 triệu USD, giảm 24,33% về lượng và giảm 26,37% trị giá so với tháng 4/2019, giá nhập bình quân 623,81 USD/tấn, giảm 2,7%.
Đứng thứ hai sau mặt hàng xăng dầu là máy vi tính sản phẩm điện tử đạt kim ngạch 605,39 triệu USD, tăng 17,85% so với cùng kỳ, riêng tháng 5/2019 đạt 145,64 triệu USD, tăng 9,36% so với tháng 4/2019 và tăng 17,42% so với tháng 5/2018.
Đặc biệt, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu phương tiện vận tải khác và phụ tùng từ Malaysia, tuy chỉ đạt 6,5 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 29,65 lần (tương ứng 2865,87%), riêng tháng 5/2019 cũng đã nhập 211,5 nghìn USD, giảm 94,77% so với tháng 4/2019, nhưng tăng gấp 7,6 lần (tương ứng 660,53%) so với tháng 5/2018.
Bên cạnh đó, mặt hàng sắt thép cũng được nhập nhiều từ Malaysia, với tốc độ tăng gấp hơn 14,34 lần (tương ứng 1334,16%) về lượng và gấp 5,9 lần (tương ứng 492,25%) về trị giá, chỉ đạt 205,2 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 118,49 triệu USD, giá nhập bình quân giảm 58,7% chỉ với 577,23 USD/tấn.
Ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu mặt hàng than từ Malaysia, giảm 99,39% về lượng và 97,87% trị giá so với cùng kỳ, tương ứng với 956 tấn, trị giá 188,4 nghìn USD.
Thống kê hàng hóa nhập khẩu từ Malaysia 5 tháng năm 2019

Mặt hàng

5T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

3.033.850.880

 

-6,32

Xăng dầu các loại

1.069.499

636.173.389

-38,42

-39,67

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

605.395.460

 

17,85

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

303.788.600

 

-4,29

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

163.964.084

 

18,74

Kim loại thường khác

72.760

159.768.183

28,38

12,21

Dầu mỡ động, thực vật

 

141.902.876

 

12,26

Chất dẻo nguyên liệu

85.356

128.910.614

15,29

6,8

Hóa chất

 

121.059.401

 

8,93

Sắt thép các loại

205.286

118.496.903

1.334,16

492,25

Hàng hóa khác

 

116.125.264

 

 

Sản phẩm hóa chất

 

88.641.052

 

5,94

Sản phẩm từ chất dẻo

 

43.839.757

 

9,45

Vải các loại

 

43.045.094

 

19,16

Phân bón các loại

106.442

30.204.647

24,67

26,35

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

28.820.567

 

-17,84

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

25.823.305

 

-56,02

Sản phẩm từ cao su

 

24.354.373

 

-5,29

Giấy các loại

21.053

22.357.667

-17,84

-4,63

Khí đốt hóa lỏng

35.985

20.825.549

81,94

78,56

Chế phẩm thực phẩm khác

 

20.131.489

 

-2,34

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

18.593.901

 

17,06

Cao su

10.739

18.049.682

9,45

8,27

Sữa và sản phẩm sữa

 

17.955.281

 

20,7

Sản phẩm từ sắt thép

 

16.905.313

 

-0,3

Dây điện và dây cáp điện

 

16.781.580

 

-4,1

Linh kiện, phụ tùng ô tô

 

13.996.074

 

6,84

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

12.454.154

 

-8,73

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

12.038.460

 

-16,58

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

10.993.087

 

-14,53

Xơ, sợi dệt các loại

7.798

10.768.075

-8,55

-1,45

Sản phẩm từ kim loại thường khác

 

9.619.028

 

26,11

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

9.532.283

 

4,01

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

 

6.562.246

 

2.865,87

Sản phẩm từ giấy

 

4.488.234

 

15,64

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

 

2.934.731

 

-25,59

Hàng thủy sản

 

2.780.679

 

6,88

Dược phẩm

 

1.757.287

 

34,49

Quặng và khoáng sản khác

8.932

1.594.173

-25,51

-15,59

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

1.165.097

 

-18,91

Hàng rau quả

 

1.064.817

 

-22,61

Than các loại

956

188.423

-99,39

-97,87

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)