Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Malaysia trong tháng 5/2018 đạt 737,26 triệu USD, tăng 18,2% so với tháng 4/2018 và cũng tăng mạnh 45,5% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung trong cả 5 tháng đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này đạt 3,24 tỷ USD, tăng 44,7% so với 5 tháng đầu năm 2017.
Trong số rất nhiều chủng loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Malaysia thì xăng dầu luôn đứng đầu về kim ngạch, chiếm 32,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, đạt trên 1,05 tỷ USD, tăng rất mạnh 127,3% so với cùng kỳ năm 2017.
Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng máy tính, điện tử và linh kiện đạt 513,7 triệu USD, chiếm 15,9%, tăng 19,4%. Tiếp đến nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 317,41 triệu USD, chiếm 9,8%, tăng 53,2%; kim loại thường đạt 142,38 triệu USD, chiếm 4,4%, tăng 66,5%; hàng điện gia dụng đạt 138,08 triệu USD, chiếm 4,3%, tăng 1,1%.
Trong 5 tháng đầu năm nay, nhập khẩu đa số các nhóm hàng từ thị trường Malaysia đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong đó nhập khẩu nhóm hàng khí gas tăng mạnh nhất 788,4%, đạt 11,66 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 15,88 triệu USD, tăng 301,4%; xăng dầu tăng 127,3%, đạt 1,05 tỷ USD; phân bón các loại đạt 23,91 triệu USD, tăng 110,8%; than đạt 8,85 triệu USD, tăng 101,7%; vải đạt 36,12 triệu USD, tăng 98,2%; hóa chất đạt 111,14 triệu USD, tăng 94,6%; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 58,71 triệu USD, tăng 88,4%; thủy sản đạt 2,6 triệu USD, tăng 83,1%.
Tuy nhiên, nhập khẩu phương tiện vận tải từ thị trường này lại sụt giảm rất mạnh 95,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 0,22 triệu USD. Nhập khẩu cũng giảm mạnh ở một số nhóm hàng như: Dược phẩm giảm 74,3%, đạt 1,31 triệu USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 41,3%, đạt 1,44 triệu USD; chất thơm và mỹ phẩm giảm 29,6%, đạt 3,94 triệu USD; dây điện và cáp điện giảm 27,7%, đạt 17,5 triệu USD.
Nhập khẩu hàng hóa từ Malaysia 5 tháng đầu năm 2018
 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T5/2018

% tăng giảm so với T4/2018

5T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

737.255.370

18,18

3.238.619.661

44,73

Xăng dầu các loại

262.934.815

35,17

1.054.414.929

127,34

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

124.040.489

44,93

513.696.325

19,36

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

75.922.605

5,73

317.407.358

53,17

Kim loại thường khác

38.270.091

4,46

142.380.141

66,48

Hàng điện gia dụng và linh kiện

22.926.415

-11,88

138.081.595

1,05

Dầu mỡ động, thực vật

30.788.551

10,99

126.406.928

-26,86

Chất dẻo nguyên liệu

22.892.302

19,84

120.705.562

17,24

Hóa chất

28.630.815

35,52

111.138.376

94,56

Sản phẩm hóa chất

19.399.974

18,75

83.671.687

6,22

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

3.794.181

-72,89

58.714.477

88,41

Dầu thô

 

 

41.802.948

 

Sản phẩm từ chất dẻo

9.698.793

36,73

40.054.581

-4,38

Vải các loại

6.855.431

-16,46

36.124.448

98,18

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.702.540

9,99

35.077.703

-12,75

Sản phẩm từ cao su

4.940.331

17,19

25.714.984

26,74

Phân bón các loại

2.899.468

-56,82

23.905.090

110,78

Giấy các loại

5.141.953

16,46

23.441.931

1,14

Chế phẩm thực phẩm khác

3.823.915

-1,72

20.614.820

3,15

Sắt thép các loại

4.518.306

60,86

20.007.942

24,1

Dây điện và dây cáp điện

3.481.739

11,79

17.499.567

-27,65

Sản phẩm từ sắt thép

3.223.218

13,81

16.955.639

1,64

Cao su

2.449.850

-10,58

16.670.935

51,29

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.437.588

-14,87

15.883.925

301,39

Sữa và sản phẩm sữa

3.440.522

3,46

14.876.406

-12,56

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.601.626

17,3

14.430.834

19,83

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.225.776

38,1

13.646.056

-3,17

Linh kiện, phụ tùng ô tô

1.694.209

-51,93

13.100.441

7,44

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.923.490

-16,96

12.862.485

3,86

Khí đốt hóa lỏng

2.524.586

-62,6

11.663.133

788,43

Xơ, sợi dệt các loại

2.531.433

35,52

10.926.517

18,36

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.166.368

95,47

9.164.784

24,55

Than các loại

2.513.966

-34,94

8.853.536

101,65

Sản phẩm từ kim loại thường khác

1.547.185

-23,11

7.627.709

23,31

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

551.961

-14,37

3.944.197

-29,55

Sản phẩm từ giấy

895.590

17,81

3.881.321

-5,28

Hàng thủy sản

414.489

-41,16

2.601.707

83,06

Quặng và khoáng sản khác

59.912

-62,02

1.888.616

40,61

Nguyên phụ liệu thuốc lá

307.598

2,71

1.436.850

-41,33

Hàng rau quả

143.586

-52,82

1.375.895

34,62

Dược phẩm

376.243

330,61

1.306.601

-74,26

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

27.811

-13,88

221.259

-95,88

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)