Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, sau khi tăng trưởng ở tháng 5/2018 thì sang tháng 6 xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt đã sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 5,7% và 5,5%, tương ứng với 132,1 nghìn tấn; 364,2 triệu USD so với tháng trước.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2018, xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt đạt 726,9 nghìn tấn, trị giá 1,9 tỷ USD, tăng 16% về lượng và 19,1% trị giá so với cùng kỳ năm 2017.
Hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam đã xuất khẩu trên 17 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc lục địa là thị trường chủ lực bởi có vị trí địa lý thuận lợi trong việc giao thương hàng hóa, chiếm 52,2% tổng lượng mặt hàng, đạt 380,1 nghìn tấn, trị giá trên 1 tỷ USD, tăng 11,31% về lượng và tăng 15,76% về trị giá so với cùng kỳ. Giá xuất bình quân đạt 2842,41 USD/tấn, tăng 4%.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc, đều có tốc độ tăng 199,7% về lượng và 24,88% trị giá, đạt tương ứng 82,1 nghìn tấn 205,5 triệu USD. Giá xuất bình quân 2502,82 USD/tấn, tăng 4,09% so với cùng kỳ năm 2017.
Kế đến là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Thái Lan… đạt lần lượt 37,8 nghìn tấn; 18,3 nghìn tấn và 21,5 nghìn tấn….
Nhìn chung, 6 tháng 2018, lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 80% và ngược lại thị trường suy giảm chỉ chiếm 20%.
Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng đột biến gấp 1,36 lần về lượng (tức tăng 136,42%) và gấp 1,03 lần trị giá (tức tăng 103,21%) so với cùng kỳ, tuy chỉ đạt 16,9 nghìn tấn; 21 triệu USD, mặc dù giá xuất bình quân chỉ đạt 1243,16 USD/tấn, giảm 14,05% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 6/2018, xuất khẩu sang Mỹ lại sụt giảm 8,79% về lượng và 11,01% về trị giá, xuống còn 2,8 nghìn tấn; 3,4 triệu USD, giá xuất bình quân 1217,1 USD/tấn, giảm 2,44% so với tháng 5/2018.
Bên cạnh thị trường Mỹ thì xuất sang các thị trường thị trường Colombia cũng có tốc độ tăng mạnh, tăng 77,27% về lượng và 102,41% trị giá đạt tương ứng 8 nghìn tấn; 2,8 triệu USD, giá xuất bình quân 2825,83 USD/tấn, tăng 14,18% so với tháng 5/2018.
Ngược lại những thị trường với tốc độ tăng trưởng, thì xuất sang Anh, Philippines, Hongkong (TQ) sụt giảm mạnh cả về lượng và trị giá với lượng giảm là 39,93%; 29,95%; 23,28%; và trị giá giảm 22,81%; 23,04% và 24,13%.

Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt 6 tháng 2018

Thị trường

6T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

380.191

1.080.659.142

11,31

15,76

Hàn Quốc

82.129

205.554.046

19,97

24,88

Thổ Nhĩ Kỳ

37.891

92.421.792

26,65

36

Ấn Độ

18.360

68.979.960

15,03

17,85

Thái Lan

21.584

55.243.874

12,5

31,9

Đài Loan

12.615

38.978.805

-2,44

5,64

Hồng Kông (TQ)

10.722

38.852.673

-23,28

-24,13

Colombia

8.096

22.877.907

77,27

102,41

Nhật Bản

10.168

38.214.126

23,47

16,94

Brazil

19.851

46.807.011

55,13

30,59

Bangladesh

11.732

45.536.436

10,54

20,95

Ai Cập

14.404

29.745.593

14,53

12,78

Malaysia

10.308

29.408.986

6,16

14,64

Indonesia

9.487

31.548.970

41,47

33,54

Mỹ

16.961

21.085.265

136,42

103,21

Campuchia

5.886

16.564.899

39,15

52,77

Philippines

4.766

11.341.879

-29,95

-23,04

Pakistan

9.344

22.789.598

32,71

51,05

Anh

5.716

6.368.964

-39,93

-22,81

Italy

1.400

6.580.657

84,45

37,3

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)