Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 6/2019 cả nước đã xuất khẩu 1,49 triệu tấn xi măng và clanhke, trị giá 77,53 triệu USD, giảm 27,8% về lượng và 28,7% về trị giá so với tháng 5/2019.
Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu nhóm hàng này đã thu về 666,82 triệu USD, đạt 15,59 triệu tấn, tăng 1,3% về lượng và tăng 17,9% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Trong số thị trường nhập khẩu clanhke và xi măng của Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục là thị trường chủ lực, chiếm 40,46% thị phần đạt 6,31 triệu tấn, trị giá 248,19 triệu USD, tăng 64,94% về lượng và tăng 88,56 trị giá so với cùng kỳ 2018. Giá xuất bình quân đạt 39,31 USD/tấn, tăng 14,32%.
Riêng tháng 6/2019, đã xuất khẩu 747,17 nghìn tấn, trị giá 29,58 triệu USD, giảm 37,78% về lượng và giảm 38,64% về trị giá so với tháng 5/2019, nhưng so với tháng 6/2018 thì tăng 10,2% về lượng và tăng 13,14% trị giá.
Đứng thứ hai là thị trường Philippines, đạt 3,31 triệu tấn, trị giá 168,47 triệu USD, tăng 9,37% về lượng và 22,12% trị giá so với cùng kỳ 2018. Kế đến là các thị trường Bangladesh, Đài Loan (TQ), Peru, Malaysia….
Đáng chú ý, thời gian này xuất khẩu clanhke và xi măng sang thị trường Australia tiếp tục tăng trưởng mạnh. Nếu như kết thúc quý 1/2019, xuất khẩu xi măng và clanhke sang thị trường Australia tăng đột biến (gấp hơn 23 lần về lượng và 8,8 lần trị giá so với quý 1/2018) thì sang quý 2/2019 và 6 tháng đầu năm 2019 tốc độ xuất khẩu sang thị trường này vẫn giữ mức tăng trưởng mạnh. Cụ thể, 6 tháng năm 2019 đạt 84,3 nghìn tấn, trị giá 3,8 triệu USD, so với cùng kỳ tăng gấp 13 lần về lượng (tức tăng 1203,28%) và gấp 5,86 lần về trị giá (tức tăng 486,3%). Riêng tháng 6/2019, xuất khẩu clanhke và xi măng sang Australia giảm 33,54% về lượng và 42,67% trị giá chỉ với 733 tấn, trị giá 53,97 nghìn USD.
Ngược lại với thị trường Australia, xuất khẩu sang thị trường Chile và Bangladesh giảm mạnh, giảm lần lượt 83,58% và 61,65% tương ứng với 26,6 nghìn tấn; 1,69 triệu tấn.
Thị trường xuất khẩu xi măng và clanhke 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

6 tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

6.313.011

248.193.709

64,94

88,56

Philippines

3.315.415

168.471.076

9,37

22,12

Bangladesh

1.695.697

65.788.663

-61,65

-53,43

Đài Loan

748.339

29.829.807

-12,55

6,16

Pê Ru

403.036

18.507.914

-24,09

-24,06

Malaysia

384.418

15.480.538

-9

6,38

Campuchia

207.325

10.709.566

39,29

39,86

Australia

84.361

3.801.462

1.203,28

486,3

Lào

78.801

5.567.218

14,91

24,61

Chile

26.633

1.246.420

-83,58

-75,86

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: VITIC