Riêng tháng 7/2018 lượng dầu thô xuất khẩu đạt 415.425 tấn, thu về 240,29 triệu USD, tăng 32,5% về lượng và tăng 34,4% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó. So với cùng tháng năm trước thì giảm 28,5% về lượng nhưng tăng 11% về kim ngạch.

Trung Quốc – thị trường tiêu thụ nhiều nhất mặt hàng dầu thô của Việt Nam, chiếm gần 31% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 687.460 tấn, tương đương 388,41 triệu USD, sụt giảm rất mạnh 57,1% về lượng và giảm 39,2% về kim ngạch so với cùng kỳ  năm ngoái.

Dầu thô xuất khẩu sang Thái Lan đạt 494.299 tấn, tương đương 281,08 triệu USD, chiếm trên 22% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 15% về lượng và giảm 19,9% về kim ngạch.

Tiếp đến xuất khẩu sang thị trường Australia đạt 422.062 tấn, tương đương 240,52 triệu USD, chiếm 19% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 40,8% về lượng và tăng 100,8% về kim ngạch.

Xuất khẩu sang Nhật Bản giảm mạnh 60,5% về lượng và giảm 44,4% về kim ngạch, đạt 217.306 tấn, tương đương 124,58 triệu USD, chiếm 10% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm nay, chỉ có 2 thị trường xuất khẩu dầu thô tăng cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái là thị trường Australia như đã nói trên và thị trường Mỹ tăng 21,7% về lượng và tăng 61,7% kim ngạch, đạt 132.671 tấn, tương đương 68,42 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu sang Malaysia sụt giảm mạnh nhất 80% về lượng và giảm 72,4% về kim ngạch, đạt 79.185 tấn, tương đương 42,27 triệu USD. Xuất khẩu sang Singapore cũng giảm mạnh 73,3% về lượng và giảm 62,3% về kim ngạch, đạt 136.344 tấn, tương đương 75,19 triệu USD.

Xuất khẩu dầu thô 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.232.446

1.257.456.284

-48,06

-26,32

Trung Quốc

687.460

388.410.641

-57,14

-39,19

Thái Lan

494.299

281.081.713

-15

19,93

Australia

422.062

240.519.297

40,83

100,81

Nhật Bản

217.306

124.575.171

-60,54

-44,4

Singapore

136.344

75.192.132

-73,34

-62,33

Mỹ

132.671

68.423.923

21,65

61,69

Malaysia

79.185

42.273.172

-80,12

-72,42

Hàn Quốc

40.461

23.827.014

-48,23

-25,92

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)