Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong năm 2017 cả nước  xuất khẩu 6,81 triệu tấn dầu thô, thu về gần 2,88 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6% về lượng nhưng tăng 21,8% về kim ngạch so với năm 2016.

Giá xuất khẩu dầu thô trung bình trong năm 2017 đạt 422,5 USD/tấn, tăng mạnh 22,5% so với năm 2016; trong đó, xuất sang Australia, Hàn Quốc được giá cao nhất trên 430 USD/tấn, còn xuất sang Singapore giá thấp nhất 394,3 USD/tấn.  

Riêng trong tháng 12/2017 lượng dầu thô xuất khẩu tăng rất mạnh 41% về lượng và tăng 46,3% về kim ngạch so với tháng 11/2017, đạt 534.257 tấn, tương đương 262,71 triệu USD. Giá xuất khẩu trong tháng 12 tăng 3,8% so với tháng 11/2017 và tăng 15% so với tháng 12/2016, đạt mức 491,7 USD/tấn.

Trung Quốc đứng đầu về thị trường tiêu thụ dầu thô của Việt Nam, chiếm 36% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước. Trong năm 2017 xuất sang thị trường này đạt trên 2,45 triệu tấn, trị giá 1,05 tỷ USD, sụt giảm mạnh 36,6% về lượng và giảm 19,7% về trị giá so với năm 2016. Giá dầu thô xuất sang Trung Quốc đạt 428 USD/tấn, tăng 26,7%.

Thị trường lớn thứ 2 là Thái Lan, chiếm 15% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 1,03 triệu tấn, trị giá 445,19 triệu USD, tăng mạnh 134% về lượng và tăng 182% về kim ngạch. Giá dầu thô xuất sang Thái Lan tăng 20,5% so với năm 2016, đạt 433,3 USD/tấn.

Dầu thô xuất sang Nhật Bản vừa tăng mạnh về lượng, trị giá và giá xuất khẩu. Cụ thể: lượng xuất đạt 811.180 tấn, tăng 65,2%;, trị giá 337,31 triệu USD, tăng 97%; giá xuất tăng 19,2%, đạt 415,8 USD/tấn.

Xuất khẩu dầu thô sang Singapore mặc dù giá chỉ tăng nhẹ 0,4%, đạt 394,3 USD/tấn, nhưng lượng xuất khẩu tăng rất mạnh 172%, đạt 548.388 tấn; trị giá cũng tăng 173%, đạt 216,22 triệu USD.

Tính chung thị trường các nước Đông Nam Á, chiếm 31% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam, đạt 2,13 triệu tấn, tương đương 886,55 triệu USD, tăng mạnh 81% về lượng và tăng 107% về kim ngạch so với năm 2016.

Thị trường xuất khẩu dầu thô năm 2017

Thị trường

Năm 2017

(%) Năm 2017 so với năm 2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

6.805.858

2.875.204.180

-0,61

21,77

Trung Quốc

2.454.284

1.050.222.329

-36,61

-19,7

Thái Lan

1.027.350

445.192.347

134,09

182,02

Nhật Bản

811.180

337.306.783

65,18

96,85

Australia

634.356

278.632.997

27,31

68,97

Malaysia

557.389

225.137.768

3,79

18,22

Singapore

548.388

216.224.419

172,2

173,16

Hàn Quốc

235.853

101.519.218

-5,42

8,34

Mỹ

221.593

90.792.052

-0,45

16,5

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)