Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Cụ thể, xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 8/2017 xuất khẩu đạt 4,13 tỷ USD, tăng mạnh 34,4% so với tháng 7/2017. Tính chung 8 tháng đầu năm 2017, trị giá xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện đạt 26,69 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016.

Nhóm hàng điện thoại và linh kiện chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Xét về thị trường, các thị trường chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 8 tháng/2017 gồm thị trường EU đạt 7,8 tỷ USD, tăng 12,6% và chiếm gần 30% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất đạt 2,6 tỷ USD, chiếm 9,8%, giảm 9,9%; Hoa Kỳ đạt 2,55 tỷ USD, chiếm 9,6%, giảm 4,7% so với cùng kỳ năm 2016; Hàn Quốc đạt 2,43 tỷ USD (chiếm 9,1%, tăng 35,4%); xuất sang thị trường các nước Đông Nam Á đạt 2,02 tỷ USD (chiếm 7,6%, tăng 36,7%)

Nhìn chung, xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang hầu hết các thị trường trong 8 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu sang thị trường Campuchia tăng rất mạnh gấp 31 lần so với cùn kỳ (tức tăng 3.024% về kim ngạch), đạt 20,04 triệu USD

Bên cạnh đó, Colombia, Nhật Bản; Trung Quốc và Philippines cũng tăng cao so với cùng kỳ, với mức tăng tương ứng 88%,  109%, 137% và 72% về kim ngạch.

Tuy nhiên, xuất khẩu điện thoại sang Nam Phi sụt giảm mạnh 30% so với cùng kỳ, chỉ đạt 239,31 triệu USD.

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 8/2017 đạt 1,46 tỷ USD, tăng 22,1% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2017 lên hơn 8,9 tỷ USD, tăng 35,8% so với cùng kỳ năm trước.

Về thị trường nhập khẩu, các thị trường cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam 8 tháng đầu năm 2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 4,62 tỷ USD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc với 3,4 tỷ USD, tăng 44,6%.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện 8 tháng đầu năm 2017 ĐVT: USD

Thị trường

T8/2017

% T8/2017 so với T7/2017

8T/2017

% 8T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

4.126.922.660

34,4

26.688.887.934

+18,0

EU

1.204.470.052

+32,13

7.800.137.151

+12,57

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

363.593.014

+12,78

2.604.556.754

-9,9

Hoa Kỳ

310.933.699

+61,78

2.552.703.027

-4,71

Hàn Quốc

400.397.873

+24,28

2.432.526.354

+35,38

ĐÔNG NAM Á

290.979.912

+2,05

2.023.741.142

+36,71

Áo

378.342.226

+11,24

1.833.194.031

+39,78

Hồng Kông (Trung Quốc)

221.502.825

+113,82

1.436.805.101

+36,6

Trung Quốc

546.075.652

+132,29

1.350.938.060

+136,97

Anh

210.707.790

46,49

1.215.751.557

-1,3

Đức

146.950.707

+17,49

1.132.188.122

+0,76

Hà Lan

119.043.838

+34,66

821.521.483

+14,05

Pháp

136.086.336

+51,8

797.376.106

+25,8

Thái Lan

106.253.643

-17,08

734.032.879

+47,48

Nga

115.786.406

+7,01

730.209.662

+50,08

Italy

1.194.430

+93,27

727.677.552

-15,33

Tây Ban Nha

115.917.017

+100,4

599.014.323

+27,54

Nhật Bản

29.055.658

-44,29

546.362.914

+108,99

Brazil

70.598.272

+10,81

542.598.095

+89,24

Mexico

17.453.226

+78,73

503.439.289

+13,64

Thổ Nhĩ Kỳ

81.229.943

+88,11

472.027.101

+6,12

Australia

29.237.446

-39,8

452.792.772

+10,16

Indonesia

33.063.868

+13,54

391.338.812

+9,38

Thụy Điển

51.511.063

+59,31

380.359.593

+11,22

Malaysia

57.295.456

+7,59

365.833.921

+30,84

Ấn Độ

69.432.306

+108,28

342.964.584

+40,64

Philippines

43.570.189

-16,57

275.469.667

+71,77

Đài Loan

60.445.957

+98,02

272.199.283

+51,17

Israel

34.372.912

+7,64

270.463.990

+36,21

Nam Phi

31.857.073

-10,23

239.311.376

-29,93

Singapore

47.304.029

+142,99

237.029.895

+28,69

Colombia

13.882.427

-57,13

198.867.159

+88,2

Slovakia

20.360.756

+29,41

137.823.117

+53,63

New Zealand

11.484.200

-21,91

109.921.276

+19,49

Bồ Đào Nha

17.725.358

+43,88

102.923.395

+5,55

Ukraine

15.023.473

+10,5

85.415.602

+27,71

Ả Rập Xê Út

10.552.688

+81,03

78.354.013

-10,36

Algeria

 

-100

58.777.678

-3,42

Hy Lạp

6.630.531

+16,63

52.307.872

+5,81

Campuchia

3.492.727

+19,4

20.035.968

+3,024,84

CÁC NƯỚC KHÁC (TRỪ-EU-ASEAN)

2.631.472.696

40,44